- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-9-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Trọng Lam và ông Lương Tấn Nghị
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Ngày 22/9/2022, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 204/2022/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1977, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Bị đơn: Võ Thanh T, sinh năm 1973, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Nguyễn Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H vào năm 1995. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2011 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Nguyên đơn về nhà mẹ ruột ở và vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nguyên đơn xin ly hôn ông Võ Thanh T.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Võ Thanh H, sinh ngày 12/5/1995, Võ Thanh D, sinh ngày 10/8/1996 và Võ Thanh H1, sinh ngày 02/5/2006. Hai con Võ Thanh H và Võ Thanh D đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng con Võ Thanh H1 đã sống cùng với ông T từ năm 6 tuổi đến nay, ly hôn nguyên đơn yêu cầu Tòa tiếp tục giao cháu H1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn Võ Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 của BLTTDS.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Võ Thanh T tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký tại UBND xã H, huyện T năm 1995 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm hay cãi nhau, hai bên không còn sống chung; sự việc nêu trên có xác nhận của xã H. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Có ba con chung tên Võ Thanh H, sinh ngày 12/5/1995, Võ Thanh D, sinh ngày 10/8/1996 và Võ Thanh H1, sinh ngày 02/5/2006. Xét hai cháu H và cháu D đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, nguyên đơn không có không yêu cầu gì nên không xét. Riêng cháu H1 do bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng từ năm 2012, đã quen sống cùng bị đơn và có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng bị đơn. Do đó để cháu H1 phát triển tốt về thể chất, tinh thần cần giao cháu H1 cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bị đơn có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì có quyền khởi kiện bằng vụ kiện khác.
Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội về án phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị L.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị L được ly hôn với bị đơn Võ Thanh T.
2. Về con chung: Giao con chung Võ Thanh H1, sinh ngày 02/5/2006 cho bị đơn Võ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Nguyên đơn Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002494 ngày 27/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Thịnh (GCNKH số 32, quyển 02/95, năm1995); - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |