- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam; Buộc ông Mạnh Văn T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền: 99.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Z TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2022/DSST Ngày: 21/9/2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Z, TỈNH KHÁNH HÒA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hạng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Bời
Bà Nguyễn Thị Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Z tham gia phiên tòa: Bà Phan Ngọc Chiêu Quyên - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 206/2020/DS-ST ngày 02/6/2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2022/QĐXX-ST ngày 17 ngày 8 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 82/2022 ngày 05 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV Bank); Trụ sở: Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Phương T; Nơi cư trú: 35 đường 2/4
phường Vạn Thắng, thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Mạnh Văn T; Nơi cư trú cuối cùng: 106 Nguyễn Khuyến, phường VH, thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đỗ Thị Phương T trình bày:
Ngày 15/9/2016, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa (Viết tắt là Ngân hàng BIDV) ký Hợp đồng tín dụng số 01/2016/3819418 ngày 15/9/2016 với ông Mạnh Văn T. Nội dung hợp đồng: Dư nợ ban đầu: 80.000.000 đồng; Dư nợ gốc hiện tại: 54.950.000 đồng; Mục đích vay: tiêu dùng; Ngày giải ngân: 15/9/2016; Thời hạn vay: 48 tháng; Lãi suất vay: áp dụng lãi suất 11,5%/năm kể từ ngày 15/9/2016 đến ngày 01/3/2017, sau đó lãi suất vay thả nổi điều chỉnh 06 tháng/ lần theo Thông báo lãi suất của BIDV Khánh Hòa từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Thời hạn trả lãi: lãi vay trả vào ngày 10 hàng tháng kể từ ngày vay. Thời hạn trả nợ gốc: nợ gốc được trả trong 48 kỳ (mỗi kỳ 1 tháng) vào ngày 10 hàng tháng, số tiền trả nợ gốc hàng tháng là 1.670.000 đồng, kỳ đầu tiên bắt đầu trả ngày 10/10/2016, riêng kỳ cuối trả 1.510.000 đồng vào ngày 15/9/2020.
Từ ngày giải ngân là 15/9/2016 đến ngày 29/12/2017, ông T đã trả được 15 kỳ, tổng số tiền nợ gốc đã trả: 25.050.000 đồng, lãi vay: 10.751.028 đồng, lãi quá hạn: 32.183 đồng. Sau ngày 29/12/2017 ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần thông báo cho ông T qua điện thoại, thư từ và ông T có cam kết sẽ thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng nhưng tính đến nay ông T vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Do đó, Ngân hàng BIDV yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Mạnh Văn T phải thanh toán cho Ngân hàng BIDV nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 01/2016/3819418/HĐ ngày 15/9/2016, cụ thể tạm tính đến ngày 21/9/2022 là: 99.919.528 đồng (Trong đó: nợ gốc 54.950.000đồng, nợ lãi trong hạn: 33.249.082đồng, nợ lãi quá hạn: 11.720.446đồng).
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Z đã tiến hành thông báo về việc thụ lý vụ án cho ông Mạnh Văn T; Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Mạnh Văn T có nơi cư trú cuối cùng số 106 Nguyễn Khuyến, phường VH, thành phố Z (Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2021/QĐST-VDS ngày 21/6/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Z); Tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông Mạnh Văn T vẫn cố tình vắng mặt. Do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai cũng như không thể tiến hành hòa giải được nên trong hồ sơ không thể hiện lời khai của ông Mạnh Văn T.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Z phát biểu ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: Xác định quan hệ tranh chấp là Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngân hàng BIDV, buộc ông Mạnh Văn T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền: tạm tính đến ngày 21/9/2022 là: 99.919.528 đồng (Trong đó: nợ gốc 54.950.000đồng, nợ lãi trong hạn: 33.249.082đồng, lãi quá hạn: 11.720.446đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi ông T thanh toán hết khoản nợ gốc; Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghe ý kiến trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và xem xét các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn, ông Mạnh Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
* Về nội dung vụ án:
Hợp đồng tín dụng số 01/2016/3819418/HĐTD, ngày 15/9/2016 giữa Ngân hàng BIDV và ông Mạnh Văn T là những tình tiết sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.
Hợp đồng tín dụng giữa ông Mạnh Văn T và Ngân hàng BIDV được các bên tự nguyện giao kết, hình thức và nội dung hợp đồng đúng theo quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Ngày 15/9/2016, Ngân hàng BIDV đã giải ngân số tiền gốc 80.000.000 đồng cho ông Mạnh Văn T. Từ ngày 15/9/2016 đến ngày 29/12/2017, ông T đã thanh toán được cho Ngân hàng BIDV 15 kỳ nợ gốc, tổng số tiền nợ đã trả: 35.833.211đồng (Trong đó: nợ gốc: 25.050.000đồng; lãi vay trong hạn: 10.751.028đồng, lãi quá hạn: 32.183đồng). Tuy nhiên, từ ngày 29/12/2017, ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng như hợp đồng đã ký kết, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhắc nợ nên đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn kể từ ngày 29/12/2017. Vì vậy, kể từ ngày 29/12/2017 việc ông T không thanh toán khoản nợ vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết là vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng BIDV. Vì vậy, việc Ngân hàng BIDV khởi kiện yêu cầu ông Mạnh Văn T phải thanh toán số tiền tính đến ngày 21/9/2022 là: 99.919.528 đồng (Trong đó: nợ gốc 54.950.000đồng, lãi trong hạn: 33.249.082đồng, lãi quá hạn: 11.720.446 đồng) và tiền lãi phát sinh theo nội dung Hợp đồng tín dụng số 01/2016/3819418/HĐ ngày 15/9/2016 cho đến khi trả hết khoản nợ gốc cho Ngân hàng BIDV là có căn cứ để chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền 99.919.528đồng là: 99.919.528 đồng x 5% = 4.995.976đồng. (Bốn triệu chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phtas triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.888.500đồng (Một triệu tám trăm tám mươi tám ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0016711 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Z.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 302, 305, 424 , 471, 474, 476 Bộ luật dân sự 2005;
- Căn cứ Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu nộp án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam; Buộc ông Mạnh Văn T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền: 99.919.528đồng (Chín mươi chín triệu chín trăm mười chín ngàn năm trăm hai mươi tám đồng). (Trong đó: nợ gốc 54.950.000đồng, lãi trong hạn: 33.249.082đồng, lãi quá hạn: 11.720.446 đồng).
Ông Mạnh Văn T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 28/9/2022) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2. Về án phí: Ông Mạnh Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.995.976đồng (Bốn triệu chín trăm chín mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.888.500đồng (Một triệu tám trăm tám mươi tám ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0016711 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Z.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn được quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. vắng mặt được quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. * Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
| - VKSND Tp. Z; - THADS Tp. Z; - Các đương sự - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hạng TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hạng |