- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2022/DS-ST Ngày 12 – 4 – 2022 V/v tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Hoài Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Dân
2. Bà Trương Ánh Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Bích Như – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 436/2021/TLST-DS, ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam; địa chỉ: Số 22, đường Ngô Q, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc khách hàng – Phòng Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm – Khối quản lý và tài cấu trúc tài sản PvcomBank của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; địa chỉ: Số 264E, đường Lê Văn S, phường 14, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Chị Ngô Tường V, chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng - Phòng Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm – Khối quản lý và tài cấu trúc tài sản PvcomBank của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; địa chỉ: Số 131, đường Trần Hưng Đ, phường An P, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (theo văn bản ủy quyền số: 15419/UQ-PVB ngày 25/8/2021, chị H vắng mặt, chị V có mặt).
2. Bị đơn: Ông Văn Chí N, sinh năm 1966; địa chỉ: đường Lý Thường K, khóm 6, phường S, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 18/5/2018, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam chi nhánh Cà Mau (gọi tắt là Ngân hàng) ký hợp đồng hạn mức thấu chi số: 467/2018/HĐHMTC/PVB-CN.CM với ông Văn Chí N cho vay số tiền 150.000.000 đồng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất 17.5%/năm và được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 25/10/2021, ông N đã trả được nợ gốc là 65.487.253 đồng và lãi là 4.512.747 đồng. Tổng hai khoản, ông N đã trả với số tiền 70.000.000 đồng thì ngưng cho đến nay. Tuy đã được nhắc nhở nhiều lần, nhưng ông N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và tính đến ngày 12/4/2022, ông N còn nợ Ngân hàng các khoản với tổng số tiền là 178.358.062 đồng, trong đó: nợ gốc là 84.512.747 đồng, nợ lãi là 93.845.315 đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N thanh toán một lần hết số tiền nợ trên.
Đối với ông Văn Chí N (bị đơn), Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông N vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng, ông Văn Chí N là bị đơn trong vụ án đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Riêng chị Nguyễn Thị Thu H là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tuy vắng mặt, nhưng trong văn bản ủy quyền của Ngân hàng quy định trường hợp chị H vắng mặt thì ý kiến của chị V cũng là ý kiến của chị H nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn và chị H.
Tranh chấp giữa nguyên và bị đơn được xác định là tranh chấp hợp đồng vay, có quy định lãi suất cụ thể là hợp đồng hạn mức thấu chi vào ngày 18/5/2018. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn không trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận là đã vi phạm điều khoản cam kết nên được xem xét làm cơ sở để thanh lý hợp đồng.
Mặc dù, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ song vẫn vắng mặt không rõ lý do và trong thời gian giải quyết vụ án, bị đơn không đến Toà, cũng không gửi văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện nhưng với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án cùng lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tại phiên toà thể hiện việc bị đơn có vay, có nợ nguyên đơn đến nay chưa trả là sự thật nên không phải chứng minh và hiện còn nợ nguyên đơn các khoản tính đến ngày 12/4/2022 với tổng số tiền là 178.358.062 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm năm mươi tám nghìn không trăm sáu mươi hai đồng) trong đó, nợ gốc là 84.512.747 đồng, nợ lãi là 93.845.315 đồng. Do đó, cần buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ trên cho nguyên đơn cùng lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ là phù hợp.
Về thời gian thanh toán, nguyên đơn có yêu cầu bị đơn trả một lần hết số tiền nợ nhưng Hội đồng xét xử thấy rằng, việc thanh toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thi hành án sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nên không đề cập xem xét trong vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bị đơn phải chịu theo quy định. Nguyên đơn không phải chịu, số tiền tạm ứng án phí đã nộp được trả lại toàn bộ cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào các Điều 147, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam.
Buộc ông Văn Chí N thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam các khoản tính đến ngày 12/4/2022 với tổng số tiền là 178.358.062 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm năm mươi tám nghìn không trăm sáu mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 84.512.747 đồng, nợ lãi là 93.845.315 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/4/2022, ông N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ vốn chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vốn này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Văn Chí N phải chịu số tiền là 8.918.000 đồng (Tám triệu chín trăm mười tám nghìn đồng - chưa nộp).
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam không phải chịu. Ngày 23/12/2021, Ngân hàng đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 4.952.000 đồng (bốn triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0000738 được trả lại toàn bộ cho Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Văn Chí N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lâm Hoài Ân |