- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình Vũ Duy L1 - Bùi Thùy L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35,điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật t tụng Dân sự; Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật t tụng Dân sự; Điều 271 Bộ luật t tụng Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 82/2021/HNGĐ-ST Ngày: 06/9/2021 V/v tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị An
- Các Hội thẩm nhân dân:
1 Bà Nguyễn Thị Kim Thu
2, Bà Nguyễn Thị Thúy Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Hoàng Yến – Thư ký TAND thành ph Thái Nguyên
- Đại diện VKSND thành phố Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Hương Lý - Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 9 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành ph N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý s 462/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 104/2021/QĐXX-ST ngày 19 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự :
+ Nguyên đơn: Anh Vũ Duy L1 – sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 11, phường P, TP.N, tỉnh Thái Nguyên (có mặt tại phiên tòa)
+ Bị đơn:
Chị Bùi Thị Thùy L – sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 8, phường V, TP.N, tỉnh Thái Nguyên
Hiện đang c i tạo tại Đội 55, Phân trại s 2, Trại giam 4 - Bộ Công an (vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 04/5/2021, b n tự khai ngày 30/7/2021 và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Vũ Duy L1 trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành ph N năm 2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng nhưng thường xuyên x y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm s ng, đặc biệt là từ năm 2008, chị L đã về nhà mẹ đẻ ở cho đến năm 2019 thì bị xét xử về tội mua bán trái phép chất ma túy, mức hình phạt 15 năm 06 tháng tù, sau đó chị L ph i đi chấp hành án phạt tù tại Trại giam 4 – Bộ Công an cho đến nay. Anh xác định tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng nên anh đề nghị Tòa án gi i quyết cho vợ chồng được ly hôn để gi i phóng cho nhau. Anh cũng đã từng thông tin cho chị Lbiết về việc xin ly hôn (thông qua mẹ đẻ của chị L) và anh được biết chị L cũng nhất trí.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Duy A, sinh ngày 05/12/2005. Hiện cháu Duy A đang ở với b . Anh L1 có nguyện vọng được nuôi con sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Nợ chung của vợ chồng: Không có
Tại biên b n ghi ý kiến của bị đơn chị Bùi Thị Thùy L tại Trại giam 4 – Bộ Công an, chị L có lời khai phù hợp với anh L1 về thời điểm kết hôn. Chị xác định vợ chồng ly thân từ năm 2007 đến nay và thừa nhận nội dung đơn xin ly hôn cũng như b n tự khai của anh L1 là hoàn toàn đúng. Nay, chị nhất trí việc anh L1 xin ly hôn.
Về con chung, chị xác định vợ chồng có 01 con chung như lời khai của anh L1. Chị nhất trí nhường quyền nuôi con cho anh L1 vì hiện nay, chị đang đi chấp hành án phạt tù nên không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con.
Về tài s n chung, nợ chung của vợ chồng, chị cũng xác định không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Chị đề nghị Tòa án gi i quyết vắng mặt chị trong su t quá trình gi i quyết vụ án.
Tại biên b n làm việc ngày 12/7/2021 của Tòa án về việc xem xét nguyện vọng của con chung, cháu Vũ Duy A sinh ngày 05/12/2005 trình bày: Nguyện vọng của cháu là mu n được ở với b vì cháu ở với b đã lâu rồi. B quan tâm đến cuộc s ng của cháu.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia t tụng kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung gi i quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều: 21, 28, 35, 39, 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ luật t tụng dân sự; các Điều: 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về án phí, lệ phí: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Vũ Duy L1, cho anh L1 được ly hôn chị Bùi Thị Thùy L. Về con chung: Giao con chung cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không gi i quyết vì anh L1 không yêu cầu. Về tài s n chung, nợ chung: Không có. Về án phí: Anh L1 ph i chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1.] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án được quy định tại kho n 1 Điều 28 Bộ luật t tụng Dân sự. Trong vụ án này, bị đơn thường trú tại phường V, thành ph N, tỉnh Thái Nguyên nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành ph N theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn chị Bùi Thị Thùy L do chị L đang đi chấp hành hình phạt tù tại Trại giam 4, Bộ Công an và chị L đề nghị Tòa án gi i quyết vắng mặt chị nên căn cứ kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2.] Về nội dung: Anh Vũ Duy L1 và chị Bùi Thị Thùy L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành ph N, tỉnh Thái Nguyên năm 2006 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o vệ.
Về tình trạng hôn nhân, căn cứ lời khai của các đương sự, có cơ sở xác định: Anh Vũ Duy L1 và chị Bùi Thị Thùy L đã chung s ng với nhau nhưng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm s ng, không tìm được tiếng nói chung. Từ kho ng năm 2007 – 2008, do mâu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã s ng ly thân. Đến năm 2019, chị L ph i đi chấp hành hình phạt tù về tội mua bán bán trái phép chất ma túy với mức hình phạt 15 năm 06 tháng tù. Nay anh L1 yêu cầu Tòa án gi i quyết cho vợ chồng ly hôn, chị L hoàn toàn nhất trí. Tại phiên tòa, anh L1 vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn nên Hội đồng xét xử căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh L1 đ i với chị L.
Về con chung: Vợ chồng anh L1, chị L có 01 con chung là Vũ Duy A, sinh ngày 05/12/2005. Hiện con chung đang ở với b . Anh L1 có nguyện vọng được nuôi con sau khi vợ chồng ly hôn, chị L cũng hoàn toàn nhất trí. Mặt khác, nguyện vọng của con chung là cháu Duy A cũng mong mu n được ở với b . Do vậy, Hội đồng xét xử thấy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin nuôi con của nguyên đơn anh Vũ Duy L1, giao con chung cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng để đ m b o sự phát triển toàn diện của con khi b mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, anh L1 không yêu cầu nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được c n trở.
Vì lợi ích của con, trong quá trình nuôi dưỡng, nếu thấy cần thiết, các đương sự có quyền thỏa thuận hoặc khởi kiện bằng vụ án yêu cầu gi i quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Về tài s n chung, nợ chung của vợ chồng: Anh L1 và chị L đều xác định vợ chồng không có tài s n chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Án phí: Anh L1 chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa về t tụng và nội dung gi i quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35,điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật t tụng Dân sự; Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Vũ Duy L1 đ i với chị Bùi Thị Thùy L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy L1 được ly hôn chị Bùi Thị Thùy L.
2. Về con chung: Anh Vũ Duy L1 và chị Bùi Thị Thùy L có 01 con chung là Vũ Duy A, sinh ngày 05/12/2005. Giao con chung cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L vì anh L1 không yêu cầu. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được c n trở.
3. Về tài s n chung, nợ chung của vợ chồng: Các đương sự xác định không có.
* Về án phí: Anh L1 chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được trừ vào s tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0004940 ngày 23/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph N, tỉnh Thái Nguyên.
Anh L1 được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Linh được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi Cục THADS TPTN; - UBND P. Trưng Vương, TPTN; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) |