- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2020/HNGĐ-ST Ngày: 28- 09-2020 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Minh Phương
2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Sang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Lộc – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 09 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 243/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 554/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 09 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đoan H, sinh năm: 1970. Địa chỉ: 102/38 Lê Anh Xuân (số cũ: 132/76/32 Hùng Vương), phường Th, quận Nk, TP. Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Quang Th, sinh năm: 1967. Địa chỉ: 102/38 Lê Anh Xuân (số cũ: 132/76/32 Hùng Vương), phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2020 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Lê Thị Đoan H trình bày:
Bà và ông Lê Quang Th tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Hội (nay là phường Tân An), quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Vì vậy, bà Hạnh khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Thiệu.
Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Quang Thuận (nam), sinh ngày: 02/07/1995 (đã trưởng thành)
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Quang Th đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền giải quyết, tư cách tham gia tố tụng, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho viện kiểm sát và đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định.
- Về nôi dung giải quyết vụ án: Theo lời trình bày của bà Hạnh thì bà và ông Thiệu đã ly thân, con đã trưởng thành, tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hạnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Lê Thị Đoan H và ông Lê Quang Th tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Hội (nay là phường Tân An), quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, bà Hạnh và ông Thiệu phát sinh mâu thuẫn nên bà Hạnh khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Thiệu có nơi cư trú tại: Địa chỉ: 102/38 Lê Anh Xuân (số cũ: 132/76/32 Hùng Vương), phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Do đó quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Quang Th đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Thiệu theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét quan hệ hôn nhân: Bà Hạnh và ông Thiệu sống chung có đăng ký kết hôn năm 1994. Nguyên nhân bà Hạnh yêu cầu ly hôn là do tính cách của ông bà không hợp nhau, ông bà hiện tại đã ly thân. Bà đã khởi kiện yêu cầu ly hôn một lần nhưng đã rút lại đơn khởi kiện để hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn.
[4] Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Quang Thuận (nam), sinh ngày: 02/07/1995 (đã trưởng thành).
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hạnh trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
[7] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị Đoan H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 207, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Đoan H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Đoan H được ly hôn với ông Lê Quang Th.
- Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Quang Th (nam), sinh ngày: 02/07/1995 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hạnh trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị Đoan H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002482 ngày 05/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí phải nộp.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.Cần Thơ; - VKSND Q.Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q.Ninh Kiều; - UBND P.Tân An, Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Bích |