- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Mỹ N và anh Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? hành xét xử vắng mặt anh Trần Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2019/HNGĐ-ST Ngày 15-7-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Quốc Cường
2. Ông Dương Tuấn Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án
nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 210/2019/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Mỹ N (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Trần Quốc T (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn T, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23-5-2019 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn chị Phạm Mỹ N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới năm 2017,
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T ngày 21-02-2017. Thời gian chung sống không hạnh phúc vì sau khi kết hôn anh T chơi cờ bạc, không lo làm ăn, vợ chồng thường xuyên cự cải, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, chị N và anh T không còn chung sống với nhau từ tháng 5-2019 cho đến nay. Chị N xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị N không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên
họp cho anh T nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh T được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không
có lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống không hạnh phúc nên anh, chị đã ly thân từ đầu tháng 05-2018 cho đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, các đương sự không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt anh Trần Quốc T.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Mỹ N và anh Trần Quốc T được ly hôn.
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền 300.000
đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 23-5-2019 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006178 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |