vanban.org

Bản án 82/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Ch p nhận u cầu hởi iện của chị L Thị im T về việc xin l hôn với anh Ngu ễn Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Trang - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 18/07/2019.
V/v “Xin ly hôn và giải quyết nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Võ Thanh Bình

2/ Bà Phạm Hồng Gái

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Th

T ND hu ện H n Đ t t nh i n Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Ngu ễn Minh Hậu - iểm sát vi n.

Ngày 18 tháng 07 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân hu ện H n Đ t t nh i n Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 166/2019/TLST-HNGĐ ngà 18/04/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 85/2019/QĐXXST- HNGĐ ngà 01/07/2019 giữa các đ ơng sự:

Ngu n đơn: Chị Lê Thị Kim T sinh năm 1990 (có mặt).

Địa ch : p P, xã M, hu ện H t nh .

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa ch : p P, xã M, hu ện H t nh .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/03/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lê Thị Kim T trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Chị L Thị im T và anh Ngu ễn Văn H tự ngu ện tìm hiểu và u th ơng nhau anh chị đ ợc gia đình hai b n tổ chức đám c ới vào ngày 25/8/2011 âm lịch. nh chị có đi đăng

ết hôn tại UBND xã M hu ện H t nh K và đ ợc c p gi chứng nhận ết vào ngà 16/10/2012. Quá trình chung sống với nhau do anh H hông tin t ởng chị trong việc làm ăn anh H quản l mọi thứ n n hai ng ời xả ra mâu thuẫn; đồng thời chị c n mâu thuẫn với gia đình b n chồng trong những lần cự cãi nhau thì anh H th ờng xu n đánh đập chị. Đầu năm 2018 chị T cùng đứa con chung của chị và anh H trở về nhà mẹ ruột chị sinh sống. Từ đó chị T và anh H sống l thân với nhau cho đến na .pp0

Tại phi n t a chị T u cầu đ ợc l hôn với anh Ngu ễn Văn H vì chị và anh H hông c n tình cảm vợ chồng với nhau.

- Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng chị có 01 ng ời con chung t n Ngu ễn Văn H, sinh ngày 12/08/2012. Hiện na cháu H đang do chị T nuôi d ỡng, chị T u cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng đứa con chung này cho đến tuổi tr ởng thành, chị không u cầu anh H phải c p d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị T hai rằng chị và anh H hông có tài sản chung nên chị T hông u cầu T a án giải qu ết.

- Về nợ chung: Không có n n hông u cầu T a án xem xét giải qu ết.

* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Văn H:

- Về hôn nhân: nh và chị L Thị im T tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân có tổ chức đám c ới vào năm 2011 có đăng

ết hôn tại UBND xã M hu ện H, t nh và đ ợc c p gi chứng nhận ết vào ngà 16/10/2012. Quá trình chung sống có 01ng ời con chung tên Ngu ễn Văn H, sinh ngày 12/08/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng b t đồng quan điểm đến tháng 11năm 2018 anh và chị T bắt đầu sống l thân với nhau. Nay chị T xin l hôn với anh thì anh hông đồng vì anh c n tình cảm với chị T.

- Về con chung: Có 01 ng ời con chung t n Ngu ễn Văn H, sinh ngày 12/08/2012. Anh H đồng để chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Ngu ễn Văn H cho đến tuổi tr ởng thành và anh hông c p d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H trình bày anh và chị T không có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông u cầu T a án xem xét giải qu ết. Ngoài ra, anh H không trình bày gì thêm.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Việc tuân theo pháp luật của những ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng: Trong quá trình giải qu ết vụ án những ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các qu định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận u cầu hởi iện của chị L Thị im T, cho chị T đ ợc l hôn với anh Ngu ễn Văn H; Ghi nhận sự tự ngu ện của anh H đồng giao cháu Ngu ễn Văn H cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành; về c p d ỡng nuôi con do chị T không u cầu nên anh H hông phải c p d ỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị L Thị im T thì đâ là tranh ch p về hôn nhân và gia đình mà bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại hu ện H n Đ t theo qu định tại hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án này thuộc thẩm giải qu ết của T a án nhân dân hu ện H n Đ t.

Về thủ tục tố tụng: Anh Ngu ễn Văn H là bị đơn trong vụ án đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ lần 2 nh ng vẫn vắng mặt n n T a án tiến hành xét xử vắng mặt theo qu định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2011 chị L Thị im T và anh Ngu ễn Văn H đi đến hôn nhân trên cơ sở tự ngu ện, chị T và anh H có tổ chức đám c ới vào ngà 25/8/2011 âm lịch nh ng đến năm 2012 mới đi đăng

ết hôn tại UBND xã M hu ện H t nh và đ ợc c p gi chứng nhận ết vào ngà 16/10/2012 đâ là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống hai b n xả ra nhiều mâu thuẫn mà chủ ếu là do anh H và chị T hông tin t ởng lẫn nhau n n hai ng ời th ờng xu n cự cãi nhau; vì nóng tính n n trong những lần cự cãi anh H có hành vi đánh đập chị T. Đến hoảng tháng 11 năm 2018 trong một lần cự cãi nhau chị T đã bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống và từ đó chị T và anh H sống l thân với nhau cho đến na . Trong thời gian sống l thân anh H có ghé thăm cháu H vài lần nh ng tình cảm giữa chị T và anh H không còn nên chị T y u cầu đ ợc l hôn với anh H. Hội đồng xét xử th rằng; tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh H hông c n hả năng đoàn tụ vì theo chị T trình bày thì anh H hông tin t ởng chị và quản l mọi thứ trong gia đình, anh H còn nghe theo gia đình anh mà th ờng xu n đánh đập chị; đồng thời trong thời gian sống l thân con chung của anh chị bị bệnh phải đi điều trị nh ng anh H và gia đình b n chồng cũng hông quan tâm. Do đó chị T c ơng qu ết l hôn với anh H mặc dù đã đ ợc T a án tiến hành h a giải để các b n đoàn tụ nh ng hông thành. Điều nà chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc.

Đồng thời vị đại diện viện iểm sát cũng đề nghị ch p nhận u cầu hởi iện của chị T, cho chị T đ ợc l hôn với anh H.

Đề nghị của đại diện viện iểm sát cũng đã đ ợc Hội đồng xét xử xem xét trong hi nghị án và có cơ sở nên Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị L Thị im T đ ợc ly hôn với anh Ngu ễn Văn H là phù hợp theo hoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về quan hệ con chung: Có 01 ng ời con chung t n Ngu ễn Văn H, sinh ngày 12/08/2012. Chị T u cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu H cho đến tuổi tr ởng thành (vì hiện na cháu H đang do chị T nuôi d ỡng) thì đ ợc anh H đồng . Hội đồng xét xử th rằng đâ là sự tự ngu ện của các đ ơng sự n n cần thiết ghi nhận sự tự ngu ện nà giao Ngu ễn Văn H cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành.

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị T hông u cầu anh H phải c p d ỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử miễn xét.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị T và anh H đều xác nhận là hông có tài sản chung. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

- Về quan hệ nợ chung: Chị T và anh H đều xác nhận là hông có nợ chung. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Chị L Thị im T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qu định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng hoản 1 Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

- Ch p nhận u cầu hởi iện của chị L Thị im T về việc xin l hôn với anh Ngu ễn Văn H.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị L Thị im T đ ợc l hôn với anh Ngu ễn Văn H.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự ngu ện của các đ ơng sự giao Ngu ễn Văn H cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành (Hiện na cháu H đang do chị T nuôi d ỡng).

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị T hông u cầu nên anh H không phải c p d ỡng nuôi con chung.

Trong thời gian chị T nuôi con chung, anh H có qu ền đ ợc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung hông ai đ ợc qu ền c m cản theo qu định của pháp luật.

Bảo l u qu ền tha đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung hi một trong các b n có u cầu.

3/ Về quan hệ tài sản chung: Không xét.

4/ Về nợ chung: Không xét.

5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị L Thị im T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đồng theo bi n lai thu số: 0002236, ngày 02/04/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t t nh i n Giang. Nh vậ chị T không phải nộp th m tiền án phí sơ thẩm.

6/ Qu ền háng cáo: Báo cho chị L Thị im T có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu n án. Ri ng anh Ngu ễn Văn H có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngà bản án đ ợc ni m ết công hai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ