- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị H- Nguyễn Thị Thu N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của b Phan Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản” với vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu N, anh Nguyễn Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH Bản án số: 82/2019/DS-ST Ngày: 25-11-2019. V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Trần Phúc;
Ông Nguyễn Văn Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Vương Lệ Hằng- Thư ký T a n nhân dân huyện Châu Th nh tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên– Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 199/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa v án ra xét xử số: 88/2019/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị H sinh năm 1959; Cư trú tại: Số 65 đường Hoàng Lê Kha, khu phố A phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của bà H là ông Nguyễn Văn V sinh năm 1960; địa chỉ: Khu phố A, phường B, Quận 7, Tp. HCM.(có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M sinh năm 1981 v chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1983; Cùng cư trú tại: Tổ 4, D1/25, ấp TH xã ĐK, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.(Chị N có mặt, anh M vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 11 tháng 6 năm 2019 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà H trình bày:
Ngày 05-9-2018 (DL), bà H có cho vợ chồng chị N, anh M vay số tiền 60.000.000 đồng để vợ chồng chị N trả nợ cho Quỹ tín d ng Ninh Sơn thời hạn vay là 05 ngày, lãi suất 3%tháng. Khi vay tiền, chị N có làm giấy nợ cho bà H, còn anh M chồng chị N thì do đến trễ nên tôi không cho anh M ký giấy nợ được. Đến này 10-9-2018(DL), chị N có trả cho bà H được 25.000.000 đồng tiền gốc, số tiền gốc còn lại l 35.000.000 đồng và tiền lãi vay thì chị N hẹn 05 ngày sau sẽ trả hết cho bà H. Số tiền còn lại, bà H đã đ i nhiều lần nhưng chị N anh M vẫn không chịu trả nợ gốc và lãi trên.
Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng chị N anh M trả số tiền nợ gốc l 35.000.000 đồng, và tiền lãi từ ngày vay tiền 05-9-2018 đến khi giải quyết xong v án theo mức lãi suất 20%/năm.
Người đại diện bà H tính c thể như sau: Tiền lãi từ ngày 05-9-2018 đến 10-9-2018 là 05 ngày của số tiền 60.000.000 đồng với mức lãi suất 1,66%/tháng (tương đương 0.055%/ng y) như sau: 60.000.000 đồng x 05 ngày x 0.055%/ ngày = 165.000 đồng; Tiền lãi của số tiền 35.000.000 đồng từ ngày 10-9-2018 đến ngày 25-11-2019 là 14 tháng 15 ngày với mức lãi suất 1,66%/tháng (tương đương 0.055%/ng y) như sau: 35.000.000 đồng x 14 tháng 15 ngày x 1,66%/ tháng = 8.134.700 đồng. Tổng cộng tiền lãi l 8.422.700 đồng.
Tại phiên t a đại diện của bà H yêu cầu chị N anh M trả tiền nợ gốc là 35.000.000 đồng và lãi suất l 8.422.700 đồng. Tổng cộng l 43.422.700 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Thu N trình bày:
Chị N và bà H quen biết nhau đã lâu vì b H có nghề cho vay đ o hạn ngân hàng nên chị có giới thiệu kh ch đến vay tiền của bà H và bà H có mướn chị đi theo bà H để giữ tiền cho bà H sau đó b H cho tiền cò. Từ trước đến nay chị không có vay tiền của bà H. Bà H cho rằng ngày 05-9-2018, chị N và anh M có vay của bà H số tiền 60.000.000 đồng để đ o hạn ngân hàng, thời gian vay là 05 ngày và s u đó ngày 10-9-2018, chị có trả cho bà H được 25.000.000 đồng, hiện còn nợ lại bà H 35.000.000 đồng l không đúng.
Ngày 05-9-2018, chị N có vay của bà H 60.000.000 đồng để cho người khác vay đ o hạn ngân hàng, bà H kêu chị viết giấy nợ, hẹn 05 ngày sau trả. Đến ngày 10-9-2018, chị N có trả trước cho bà H số tiền 25.000.000 đồng, còn lại 35.000.000 đồng thì cũng khoảng mười mấy ngày sau thì chị cũng trả cho bà H xong. Do trước đó chị N có mua được 01 căn nh sau đó chị bán được căn nh nên có tiền trả hết số nợ trên cho bà H. Nhưng khi trả cho bà H số tiền 35.000.000 đồng còn lại thì chị N không lấy giấy nợ lại v cũng không yêu cầu bà H ký nhận tiền nên nay bà H mới đi kh i kiện chị.
Chị N x c định chữ viết và ký tên trong giấy nợ ghi ngày 05-9-2018 mà bà H cung cấp cho Tòa án là chữ viết và chữ ký của chị. Việc chị l m ăn chung với bà H như đi mua b n đất và cho vay tiền đ o hạn ngân hàng thì chồng chị có biết, số tiền vay ngày 05-9-2018 là tiền chị vay đ o hạn dùm cho người khác nên chồng tôi cũng biết. Chị N đi l m ăn về lo cho gia đình.
Nay bà H yêu cầu vợ chồng chị trả số tiền nợ gốc l 35.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày vay tiền 05-9-2018 đến khi giải quyết xong v án theo mức lãi suất 20%/năm. Chị N không đồng ý, vì số tiền này chị không còn nợ của bà H.
Đồng bị đơn là anh Nguyễn Văn M (chồng chị N) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày trong hồ sơ.
kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Về thủ t c: Trong quá trình th lý giải quyết v n cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự; C c đương sự tham gia tố t ng trong v n đã chấp h nh đúng quyền v nghĩa v theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Phan Thị H, buộc vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu N, anh Nguyễn Văn M có nghĩa v trả cho bà H số tiền nợ vay là 35.000.000 đồng và lãi suất theo quy định.
Chị N, anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ ph p luật và thẩm quyền giải quyết v n: Căn cứ yêu cầu kh i kiện của b Phan Thị H thì v n có quan hệ ph p luật là tranh chấp về hợp đồng vay t i sản được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nhân dân huyện Châu Th nh tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Về thủ t c tố t ng: T a n đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo th lý v án; giấy triệu tập đương sự; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa v n ra x t xử giấy triệu tập tham gia phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng đồng bị đơn l anh Nguyễn Văn M vắng mặt không có lý do tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 v Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh M theo quy định.
Về nội dung v án: Nguyên đơn, bà Phan Thị H cung cấp cho T a n 01 giấy nhận nợ ngày 05-9-2018 do chị Nguyễn Thị Thu N ký và viết tên bên người vay với nội dung vay của bà H 60.000.000 đồng. Phần ghi chú, ngày 10-9-2018 trả cho bà H 25.000.000 đồng.
Chị N thừa nhận chữ ký và chữ viết tên bên người vay là do chị viết và ký; phần ghi chú chị N cũng thừa nhận đã trả cho bà H 25.000.000 đồng như giấy nhận nợ bà H cung cấp; số tiền còn lại l 35.000.000 đồng, chị N cho rằng đã trả cho bà H xong nhưng chị không yêu cầu bà H xóa giấy nợ. Ngoài ra, chị N không cung cấp được chứng cứ nào khác thể hiện việc đã trả hết nợ trên cho bà H như đã trình b y và chị N cũng không yêu cầu Tóa án xác M thu thập chứng cứ nào khác.
Trong qu trình th lý giải quyết v n, Tòa án đã thông b o cho anh M chồng chị N biết về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cùng với c c t i liệu chứng cứ chứng M nhưng anh M vắng mặt không có lý do và không có ý kiến cũng như không phản đối những yêu cầu, tình tiết, tài liệu, chứng cứ của nguyên đơn. Theo quy định tại Điều 70 v Điều 72 của Bộ luật Tố t ng Dân sự thì anh M đã từ b quyền v nghĩa v của mình.
T a n căn cứ v o c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, kết quả tranh t ng tại phiên t a đề nghị của đại diện Viện kiểm s t v căn cứ vào các Điều 463, 466 v Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 thì yêu cầu của nguyên đơn về tiền nợ gốc và lãi suất đến ngày xét xử là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thu N l người có nghĩa v trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nợ phải trả l 43.422.700 đồng x 5% = 2.171.000 đồng theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326-2016-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí toà án.
B Phan Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326-2016-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của b Phan Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản” với vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu N, anh Nguyễn Văn M.
Buộc vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu N, anh Nguyễn Văn M có nghĩa v trả cho b Phan Thị H số tiền 43.422.700 (Bốn mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm) đồng. Trong đó nợ gốc là 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng và lãi suất l 8.422.700 (T m triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với c c trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi h nh n (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh n) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu N, anh Nguyễn Văn M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.171.000 (Hai triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng.
Trường hợp bản n quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự người phải thi h nh n dân sự có quyền th a thuận thi h nh n yêu cầu thi h nh n tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
C c đương sự có quyền l m đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Bị đơn; - VKSND H. CT; - THADS H. CT; - VKSND tỉnh; - TAND tỉnh; - Lưu: VT hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Hùng |