- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang VBP và Lê Thị Lộc U tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
- Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 82/2019/DS-ST Ngày 13-11-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Chu Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Hồng Gấm;
2. Ông Tô Văn Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 313/2019/TLST- DS ngày 20 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 124/2019/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, trụ sở: Số 89 L, phƣờng L, quận Đ, Thành phố H; địa chỉ liên lạc: Tầng 2, số 96 C, Phƣờng 4, Quận 3, Thành phố H.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Hà Văn T hoặc/và ông Phan Toàn Th – Chuyên viên tố tụng – VPBank AMC; địa chỉ: Tầng 2, số 96 C, Phƣờng 4, Quận 3, Thành phố H, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/7/2019). Ông Tƣởng có mặt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Lộc U, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 31/9A khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình D. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 8 năm 2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông H trình bày: Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng) đã cấp tín dụng cho bà Lê Thị Lộc U theo giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20160723-101066-0721 ngày 15/7/2016, ngân hàng xác nhận ngày 28/7/2019. Theo đó, ngày 23/7/2016 Ngân hàng đã giải ngân cho bà U vay số tiền 52.500.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay kinh doanh tạp hóa, lãi suất cố định là 42%/năm, khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm. Ngoài ra, các nội dung khác liên quan đến khoản vay khách hàng không đƣợc đề cập trong phần đề nghị vay vốn và xác nhận chấp thuận thì sẽ đƣợc thực hiện theo Bộ điều khoản và điều kiện về vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng. Trong điều kiện giao dịch chung về vay từng lần không tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân của VPBank quy định lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Thực hiện hợp đồng bà U đã nhận đủ tiền và thanh toán cho Ngân hàng số tiền 17.273.390 đồng; trong đó nợ gốc 11.105.957 đồng và tiền lãi 6.167.433 đồng. Sau đó, bà U không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng dù phía ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà U thanh toán ngay một lần cho ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và lãi phát sinh liên quan theo hợp đồng tín dụng với số tiền tính đến ngày 13/11/2019 là 122.609.964 đồng, trong đó nợ gốc 41.394.043 đồng, nợ lãi 81.215.921 đồng. Bà Lê Thị Lộc U phải tiếp tục trả cho ngân hàng tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Quá trình tố tụng, bà Lê Thị Lộc U đã đƣợc Tòa án thông báo thụ lý, thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa vào các ngày 28/10/2019 và ngày 13/11/2019 nhƣng bà U đều vắng mặt không có lý do, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố, không yêu cầu Tòa án triệu tập thêm ngƣời tham gia tố tụng, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và ngƣời tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Lộc U có địa chỉ cƣ trú tại khu phố B, phƣờng An B, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền nợ gốc 41.394.043 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20160723-101066-0721 ngày 15/7/2016, ngân hàng xác nhận ngày 28/7/2019. Do đó, Tòa án xác định đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà U đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa các ngày 28/10/2019 và 13/11/2019 nhƣng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Ngày 23/7/2016 Ngân hàng TMCP V – chi nhánh Thành phố H thực hiện giao dịch tín dụng cho vay đối với bà Lê Thị Lộc U theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20160723-101066-0721 ngày 15/7/2016, số tiền vay 52.500.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cố định 42%/năm, mục đích vay kinh doanh tạp hóa, khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm. Điều kiện giao dịch chung về vay từng lần không tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân của VPBank quy định lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Do bà U vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP V khởi kiện buộc bà phải thanh toán nợ.
Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20160723-101066-0721 ngày 15/7/2016 đƣợc Ngân hàng và bà U ký kết, thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc và các bên phải thực hiện. Quá trình tố tụng bà U đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhƣng đều vắng mặt không có lý do và không xuất trình đƣợc chứng cứ chứng minh đã thanh toán xong các khoản nợ. Quá trình thực hiện hợp đồng bà U đã nhận đủ tiền nhƣng chỉ thanh toán cho Ngân hàng đƣợc số tiền 17.273.390 đồng; trong đó nợ gốc 11.105.957 đồng và tiền lãi 6.167.433 đồng. Sau đó bà U không thanh toán tiếp số tiền nợ gốc và lãi cho ngân hàng, nhƣ vậy bà U đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà U thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 13/11/2019 là 122.609.964 đồng, trong đó nợ gốc 41.394.043 đồng, nợ lãi 81.215.921 đồng; bà U còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Lộc U phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V đối với bà Lê Thị Lộc U về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Buộc bà Lê Thị Lộc U có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền nợ tính đến ngày 13/11/2019 là 122.609.964 đồng, trong đó nợ gốc 41.394.043 đồng, nợ lãi 81.215.921 đồng.
Tiền lãi kể từ ngày 14/11/2019 trở đi đƣợc tiếp tục tính theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong giao dịch tín dụng cho vay theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20160723-101066-0721 ngày 15/7/2016 đƣợc Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V và Lê Thị Lộc U ký kết và điều kiện giao dịch chung về vay từng lần không tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân của VPBank cho đến khi trả xong các khoản nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Lộc U phải chịu số tiền 6.130.498 đồng. Trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V 2.837.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029130 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; -TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Lƣu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Vân |