- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngỗ Văn C (Ngô Minh C) - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2018/HS-ST Ngày 24-05-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
́
TÒ A Á N NHÂN DÂN THÀ NH PHÔ THÁ I BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n – Chủ tọa phiên tò a: Bà Nguyễn Thi ̣ Xuân Huyền
Cá c Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Toàn
2. Bà Hoàng Thị Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Khánh Linh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thái Bình.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Thá i Binh tham gia phiên
̀ tòa: Bà Lê Thị Minh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 05 năm 2018, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Binh, tinh Thái Binh, Tòa án nhân dân thành phố Thái Binh xét xử sơ thẩm vu ̣
̀
̉
̀
̀ án hinh sự thu ̣ lý số 76/2018/TLST-HS ngày 10 tháng 05 năm 2018 theo Quyết
̀ định đưa vụ án ra xét xử số 79/2018/QĐXXST-HS ngày 14/5/2018 đối vớ i bị cáo:
Ngô Văn C (Ngô Minh C), sinh 13/12/1960.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà 01, ngõ 191, đường H, tổ 13, phường L, thành phố T, tỉnh T; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 07/10; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông: Ngô Văn N, sinh năm 1929, già yếu; Con bà: Nguyễn Thị O, sinh năm 1932, già yếu; Bà O đã được tặng thưởng huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Ba; Gia đình có 2 anh em, bị cáo là con thứ nhất; Vợ: Đoàn Thị T, sinh năm 1969 có 01 con sinh năm 2008: Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Được gia đình nuôi ăn học hết lớp 7/10, từ tháng 02/1979 đến tháng 08/1983 tham gia nghĩa vụ quân sự đóng quân tại đơn vị E5F325 đặc khu Q; Bản án số 44/HSST ngày 27/3/1997 của Tòa án nhân dân tỉnh T xử phạt 42 tháng tù về tội “Tổ chức dùng chất ma túy, thời hạn tù tính từ ngày 06/9/1996; Phạt quản chế hai năm sau khi mãn hạn tù; Đã thi hành xong hình phạt tù ngày 02/9/1998; thi hành xong hình phạt bổ sung và án phí ngày 23/4/2008; Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố T áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động, xã hội thành phố T 12 tháng do nghiện ma túy; Bản án số 05/2012/HSST ngày 12/01/2012 của Tòa án nhân dân thành phố T xử phạt 36 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” , thời hạn tù tính từ ngày 08/11/2011, chấp hành xong hình phạt tù ngày 08/9/2014, chấp hành xong án phí ngày 31/5/2012; Bị tạm giữ từ ngày 28/3/2018 đến ngày 31/3/2018 chuyển tạm giam đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành phố Thái Bình.
(Bị cáo trích xuất có mặt tại phiên tòa)
* Người chứng kiến:
1- Ông Nguyễn Dương T, sinh năm 1957; Trú quán: Số nhà 07, tổ 04, phường L, thành phố T, tỉnh T (Vắng mặt).
2- Ông Vũ Công Thịnh, sinh năm 1950; Trú tại: Sô nhà 76, đường H, tổ 17, phường L, thành phố T, tỉnh T (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Do bản thân nghiện ma túy nên khoảng 10 giờ ngày 28/3/2018 Ngô Văn C (Ngô Minh C) đi bộ từ nhà đến khu vực cầu C tổ 38, phường Q, thành phố T với mục đích mua ma túy là heroine để sử dụng cho bản thân. Tại đây, C gặp và mua của một người nam giới khoảng 25 tuổi (C không biết tên và địa chỉ) 300.000 đồng được 03 gói nhỏ, bên ngoài đều được gói bằng giấy bạc màu trắng rồi cất giấu vào túi quần bên trái, đi tìm nơi để sử dụng. Khi đi đến đường H thuộc tổ 17, phường L, thành phố T thì bị tổ công tác Công an phường L, thành phố T thấy có dấu hiệu liên quan đến ma túy đã yêu cầu kiểm tra. Trước sự chứng kiến của ông Nguyễn Dương T, sinh năm 1957; Trú quán: Số nhà 07, tổ 04, phường L, thành phố T và ông Vũ Công T, sinh năm 1950; Trú tại: Số nhà 76, đường H, tổ 17, phường L, thành phố T; C tự giác lấy từ túi quần bên trái ra giao nộp cho tổ công tác 03 gói nhỏ và khai nhận đều là ma túy vừa mua để sử dụng cho bản thân. Tổ công tác mở 03 gói ra kiểm tra, bên ngoài đều gói bằng giấy bạc màu trắng, bên trong đều chứa chất bột màu trắng dạng cục sau đó niêm phong trong phong bì. Tổ công tác đưa C và mời người chứng kiến về trụ sở Công an phường L, thành phố T làm việc, kiểm tra người C không phát hiện thu giữ gì khác.
Bản kết luâ ̣n giám đi ̣nh số 108/KLGĐ-PC54 ngày 28/03/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình kết luận: Mẫu thu giám định là ma túy, loại Heroine, có khối lượng 0,3277 gam.
Trong quá trinh điều tra, truy tố và ta ̣i phiên tòa hôm nay, Ngô Văn C (Ngô
̀ Minh C) đa khai nhâ ̣̃
n toàn bô ̣ hành vi pha ̣m tô ̣i của minh.
̀
Bản cáo tra ̣ng số 83/KSĐT ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Binh truy tố bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) về tô ̣i
̀ “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự
̀ năm 2015.
Tại phiên tòa Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Binh đề nghi ̣
̀ Hô ̣i đồng xét xử áp du ̣ng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật Hình sự năm 2015. Đề nghị xử phạt bị cáo mứ c án từ 18 tháng đến 24 tháng tù, thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày bi ̣ cáo bi ̣ bắt ta ̣m giữ 28/3/2018.
́
Và những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
Bị cáo đồng ý với tội danh mà Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liê ̣u trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:
Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Thái Binh, Điều tra viên, Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Binh, Kiểm sát viên ̀
̀ trong quá trinh điều tra, truy tố đa thự̃
c hiê ̣n đúng về thẩm quyền, trinh tự, thủ tu ̣c
̀
̀ quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự. Quá trinh điều tra và ta ̣i phiên tòa, bi ̣ cáo
̀
̀
không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi, quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng. Do đó, các hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa thự̃
c hiê ̣n đều hợp pháp.
Lờ i khai của bi ̣ cáo ta ̣i phiên tòa hôm nay phù hợp vớ i lờ i khai của bi ̣ cáo ta ̣i giai đoa ̣n điều tra, truy tố, phù hợp vớ i các tài liê ̣u, chứ ng cứ như: Biên bản bắt ngườ i pha ̣m tô ̣i quả tang (bút lu ̣c số 03-04); Biên bản niêm phong vâ ̣t chứ ng (bút lu ̣c số 17); Bản kết luận giám định số 108/KLGĐ-PC54 ngày 28/03/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình (bút lục số 20); Cùng các tài liê ̣u, chứ ng cứ khác có trong hồ sơ vu ̣ án.
Hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo là nguy hiểm cho xa hô ̣̃ i, đa xâm pha ̣̃
m quy đi ̣nh quản lý chất gây nghiê ̣n của Nhà nướ c. Loại ma túy bị cáo sử dụng là vật cấm lưu hành, khi sử dụng làm sa sút về sức khỏe trí tuệ con người và nó còn làm hủy hoại đạo đức nhân cách con người, là tác nhân lan truyền đại dịch HIV/AIDS và là nguồn gốc phát sinh các loại tội phạm khác gây ảnh hưở ng đến trâ ̣t tự trị an.
Hành vi của bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) nêu trên đủ yếu tố cấu thành tô ̣i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, tô ̣i pha ̣m và hinh pha ̣t được quy đi ̣nh ta ̣i điểm
̀ c khoản 1 Điều 249 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự năm 2015.
̀
Bi ̣ cáo tàng trữ ma túy là loa ̣i Heroine, tro ̣ng lượng 0,3277 gam mục đích để sử dụng cho bản thân, vi vâ ̣y không nhất thiết phải áp dụng hình phạt bổ sung là
̀ phạt tiền đối với bị cáo được quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Điều 249 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 quy đi ̣nh:
̀
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: …
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;…”
……
Xét về nhân thân và các tinh tiết giảm nhe ̣, tăng nă ̣ng trách nhiê ̣m hinh sự
̀
̀ của bi ̣ cáo thấy: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải; bị cáo tham gia nghĩa vụ quân sự đóng quân tại đơn vị E5F325 đặc khu Q từ tháng 02/1979 đến tháng 08/1983 và mẹ bị cáo là bà Nguyễn Thị O đã được tặng thưởng huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Ba. Vì vậy bị cáo được hưở ng các tinh tiết giảm nhe ̣ quy định tại điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51
̀ Bộ luật hình sự năm 2015.
Bị cáo có nhân thân xấu: Tại bản án số 44/HSST ngày 27/3/1997 của Tòa án nhân dân tỉnh T xử phạt 42 tháng tù về tội “Tổ chức dùng chất ma túy, thời hạn tù tính từ ngày 06/9/1996; Phạt quản chế hai năm sau khi mãn hạn tù; Đã thi hành xong hình phạt tù ngày 02/9/1998; thi hành xong hình phạt bổ sung và án phí ngày 23/4/2008; Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố T áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động, xã hội thành phố T 12 tháng do nghiện ma túy.; Bản án số 05/2012/HSST ngày 12/01/2012 của Tòa án nhân dân thành phố T xử phạt 36 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” , thời hạn tù tính từ ngày 08/11/2011, chấp hành xong hình phạt tù ngày 08/9/2014, chấp hành xong án phí ngày 31/5/2012; bi ̣ cáo không có tiền án, tiền sự nên bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Khi lượng hình Hội đồng xét xử xem xét để ra một hình phạt tương xứng với hành vi của bị cáo và cũng cần phải tách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mớ i có đủ tác dụng răn đe, và phòng ngừ a chung cho toàn xa hô ̣̃ i.
Về nguồn gốc số ma túy, theo bị cáo khai mua của mô ̣t ngườ i nam giới khoảng 25 tuổi, không quen biết ta ̣i khu vực cầu C, tổ 38, phường Q, thành phố T nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để điều tra, xử lý là phù hợp.
* Về vật chứng vụ án: Số ma túy thu giữ của bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) là vâ ̣t thuô ̣c loa ̣i Nhà nướ c cấm lưu hành nên cần ti ̣ch thu tiêu hủy.
* Về án phi: Bi ̣ cáo phải chi ̣u án phi hinh sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
́
́ ̀
Bi ̣ cáo có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh.
Vi các le trên,̃
̀
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự năm 2015; Điều 106; Điều 136 Bộ luật tố
̀ tụng hình sự năm2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên bố: Bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) pha ̣m tô ̣i “Tà ng trữ trá i phé p chất ma tú y”.
Xử pha ̣t bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày bi ̣ cáo bi ̣ bắt ta ̣m giữ 28/3/2018.
́
* Về vật chứng vụ án: Tịch thu tiêu hủy số heroine còn lại sau giám định được niêm phong trong phong bì số 108/KLGĐ-PC54 ngày 28/03/2018 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình.
* Về án phi: Buô ̣c bi ̣ cáo Ngô Văn C (Ngô Minh C) phải nô ̣p 200.000 đồng
́ án phi hinh sự sơ thẩm.
́ ̀
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Bi ̣ cáo có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./
̀
̉
Nơi nhâ ̣n:
| - Ngườ i tham gia tố tụng; - VKSND TP. Thá i Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Tò a á n nhân dân tỉnh Thá i Bình; - Chi cục THADS TP.Thá i Bình; - Cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án hình sự, Công an thà nh phố Thá i Bình; - Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Xuân Huyền |