vanban.org

Bản án 82/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi dưỡng con chung Võ Thành T, sinh ngày 27/7/2003 và Võ Thành P, sinh ngày 20/7/2009. Anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "võ Văn T và chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-3- 2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Ngọc Thành

2/ Bà Mai Thị Thu Hà

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Châu Thành không tham gia phiên tòa

Ngày 28 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 39/2017/QĐXX-ST ngày 12 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm: 1983 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 12, ấp Hòa Long 2, TT An Châu, Châu Thành, An Giang.

2.Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 12, ấp Hòa Long 2, TT An Châu, Châu Thành, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 27/2/2018 và trong quá trình t ử, nguyên đơn anh Võ Văn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H chung sống với nhau vào năm 2001, hôn nhân do quen biết, không có tổ chức cưới và cũng không có đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống thì anh và chị H sống hạnh phúc được 6 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do tính tình không còn ph hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng luôn bất hòa không hạnh phúc, anh và chị H ly thân nhau khoảng 9 năm. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị H

Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung tên Võ Thành T, sinh ngày 27/7/2003 và Võ Thành P, sinh ngày 20/7/2009. Hi n hai cháu đang sống với chị H, sau khi ly hôn anh đồng ý giao cháu T và cháu P cho chị H nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không có

Trong bản tự khai ngày 27/2/2018, phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải và phiên tòa hôm nay bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị thống nhất phần trình bày của anh T về thời gian kết hôn và điều ki n kết hôn, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguyên nhân mâu thuẩn đúng như anh T trình bày là do tính tình không còn ph hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng luôn bất hòa không hạnh phúc, chị và anh T ly thân nhau khoảng 9 năm. Nay trước yêu cầu in ly hôn của anh T, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đồng ý yêu cầu in ly hôn của anh T

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thành T, sinh ngày 27/7/2003 và Võ Thành P, sinh ngày 20/7/2009. Hi n hai cháu đang sống với chị . Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H chung sống với nhau từ năm 2001, hôn nhân do mai mối, có tổ chức lễ cưới. Theo anh T và chị H trình bày anh, chị chung sống nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo ác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn A ngày 27/20/2018 thì sau khi trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn thể hi n không có tên trong hồ sơ đăng ký kết hôn của chị H và anh T. Từ ác nhận trên cho thấy hôn nhân giữa anh T và chị H đã không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó hôn nhân của anh T và chị H đã vi phạm tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì hôn nhân của anh T và chị H không được công nhận là hôn nhân thực tế, do đó ngh nên không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H là phù hợp.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thành T, sinh ngày 27/7/2003 và Võ Thành P, sinh ngày 20/7/2009. Hi n hai cháu đang sống với chị H. Sau khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi con, anh T đồng ý giao con cho chị H nuôi con, trong bản tự khai của hai cháu P và cháu T cũng có nguy n vọng sống với chị H khi cha mẹ ly hôn. Do đó ghi nhận sự tự nguy n thoả thuận của chị H và anh T sau khi ly hôn chị H được nuôi dưỡng hai con chung là cháu P và cháu T, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Giành quyền tới lui chăm sóc con chung cho anh T không ai cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Không có

4.Về án phí: Do yêu cầu của anh Võ Văn T được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H

2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi dưỡng con chung Võ Thành T, sinh ngày 27/7/2003 và Võ Thành P, sinh ngày 20/7/2009. Anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi chị thực hi n quyền này

3. Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t

4. Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Văn T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003319 ngày 28/2/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

6. Về kháng cáo: Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28/3/2018).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ