- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Văn Dương và đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ Đ C – THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 82/2017/HSST Ngày: 20/12/2017 |
HUYỆN MỸ Đ C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN D NH TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN MỸ Đ C – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có: T ẩm p án - C ủ t a p iên toà: Ông Hoàng M nh Thắng. Các Hội t ẩm n ân dân: 1. Ông Trần Thành Khân. 2. Ông Nguyễn Văn Son. - T ư ký Tòa án g i biên bản p iên toà: Ông Nguyễn Duy Quang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện MĐ, Thành phố Hà Nội. - Đại diện Viện kiểm sát n ân dân uyện MĐ, T àn p ố Hà Nội t am gia p iên toà: Ông Nguyễn Khắc Tuấn, Kiểm sát viên. Trong ngày 20 tháng 12 năm 2017, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện MĐ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thâm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 80/2017/HSST ngày 07/11/2017 đối với các bị cáo: 1. Trịnh Văn Dsinh năm 1975 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huy n MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 05/12; con ông Trịnh Văn C và bà Ph m Thị T ; vợ là Đinh Thị H; có 02 con lớn sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 2. Trịnh Văn H sinh năm 1986 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huy n MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 09/12; con ông Trịnh Văn Vvà bà Vương Thị Kh; vợ là Nguyễn Thị T; có 03 con lớn sinh năm 2010, nhỏ sinh năm 2016; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 3. Trịnh Hữu N sinh năm 1985 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 12/12; con ông Trịnh Huy Tvà bà Nguyễn Thị H; vợ là Nguyễn Thị D; có 02 con lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày
07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 4. Phạm Trúc Ssinh năm 1979 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 09/12; con ông Ph m Văn Tvà bà Trịnh Thị Ph; vợ là Đào Thị T; có 03 con lớn sinh năm 2003, nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 5. Trịnh Văn Ssinh năm 1974 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 01/12; con ông Trịnh Văn Dvà bà Đinh Thị N; vợ là Đinh Thị H; có 02 con lớn sinh năm 1998, nhỏ sinh năm 2000; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 6. Vương Thanh Hsinh năm 1968 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 12/12; con ông Vương Văn Lục và bà Nguyễn Thị Tiếp; vợ là Đinh Thị Hương; có 03 con lớn sinh năm 1993, nhỏ sinh năm 1999; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 7. Nguyễn Văn P sinh năm 1982 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 12/12; con ông Nguyễn Văn Qvà bà Trịnh Thị V; vợ là Ph m Thị T; có 03 con lớn sinh năm 2005, nhỏ sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 07/10/2017 đến ngày 10/10/2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt. 8. Vương Đình V(Tên g i k ác: Vương Hoài V) sinh năm 1980 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 12/12; con ông Vương Đình Svà bà Bùi Thị T; vợ là Nguyễn Thị N; có 01 con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không; đầu thú ngày 23/10/2017. Có mặt. 9. Nguyễn Văn Hsinh năm 1979 t i MĐ - Hà Nội; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 06/12; con ông Nguyễn Đăng Lvà bà Trịnh Thị H; vợ Vương Thiên Tvà có 03 con lớn sinh năm 2003, nhỏ sinh năm 2009; tiền án, tiền sự: Không; đầu thú ngày 23/10/2017. Có mặt.
NHẬN THẤY:
Bị cáo Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình V và Nguyễn Văn H bị Vi n kiểm sát nhân dân huy n MĐ, Thành phố Hà Nội truy tố về hành vi phạm tội như sau: Hồi 12 giờ 20 phút ngày 07/10/2017, t i nhà ở của Trịnh Văn D, Công an bắt quả tang Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H và Nguyễn Văn P đang sát ph t nhau dưới hình thức chơi liêng còn Vương Đình V, Nguyễn Văn H ch y thoát. Vât chứng thu giữ trên chiếu b c: 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân và 6.750.000 đồng. Trịnh Văn D chủ nhà có mặt t i thời điểm bị bắt. Ngày 23/10/2017, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn H đến cơ quan điều tra đầu thú, thừa nhân thực hiện hành vi đánh b c. Quá trìn điều tra làm rõ: Sáng ngày 07/10/2017, Trịnh Văn S, Ph m Trúc S, Nguyễn Văn H, Vương Đình Vđến quán của Trịnh Văn Dsáng. Đến khoảng 09 giờ 30 phút cùng ngày, Văn về nhà thay quần áo còn Huy, Phúc, Sinh, Sơn rủ nhau lên gác hai nhà Dương, đã có sẵn bộ tú lơ khơ ở đó để cùng đánh liêng, Sơn chia bài. Hình thức chơi trong từng lượt, mỗi người chơi được chia 03 quân bài mực, tùy theo mức đặt cược sẽ nâng dần từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng, ai có số điểm cao nhất sẽ được toàn bộ số tiền đặt cược. Sau đó, Vương Đình V, Vương Thanh H, Trịnh Hữu N và Trịnh Văn H đến cùng tham gia. Những người chơi đã để ra chiếu 60.000 đồng trả tiền phế cho Trịnh Văn D và chơi đến 12 giờ 20 phút cùng ngày thì bị bắt. Khi tham gia đánh b c, Trịnh Văn H khai có 4.000.000 đồng, Trịnh Hữu N khai có 520.000 đồng, Trịnh Văn Skhai có 210.000 đồng, Vương Đình Vkhai có 150.000 đồng, Ph m Trúc Skhai có 130.000 đồng, Vương Thanh Hkhai có 120.000 đồng, Nguyễn Văn Hkhai có 50.000 đồng, Nguyễn Văn P khai có 37.000 đồng sử dụng vào việc đánh b c. Tuy nhiên, các bị cáo đều thừa nhân và xin chịu trách nhiệm về tổng số tiền sử dụng bị thu giữ t i chiếu b c. Cáo tr ng số 81/CT-VKS-HS ngày 27/11/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MĐ truy tố Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hvề tội đánh b c theo khoản 01 Điều 248 Bộ luât Hình sự. T i phiên tòa, các bị cáo đã khai nhân hành vi ph m tội của mình như nội dung Cáo tr ng đã nêu. T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MĐ vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo về tội danh, điều luât áp dụng như nội dung Cáo tr ng và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 01, khoản 03 Điều 248, điểm h, p khoản 01 Điều 46, Điều 53 và Điều 60 Bộ luât Hình sự năm 1999, xử ph t: - Trịnh Văn H và Trịnh Văn Dmỗi bị cáo từ 12 đến 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách từ 24 đến 30 tháng. Không áp dụng hình ph t tiền bổ sung đối với các bị cáo.
- Trịnh Hữu N từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng. Ph t bổ sung bị cáo Trịnh Hữu N từ 10.000.000 (Mười triệu) đồng đến 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng. Áp dụng khoản 01 Điều 248, Điều 31, điểm h, p khoản 01 Điều 46 Bộ luât Hình sự năm 1999 đối với Ph m Trúc Svà áp dụng thêm khoản 2 Điều 46 đối với Vương Đình Vvà Nguyễn Văn H, xử ph t: Ph m Trúc S, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hmỗi bị cáo từ 12 đến 15 tháng cải t o không giam giữ. Không áp dụng hình ph t tiền bổ sung và miễn khấu trừ thu nhâp cho các bị cáo. Áp dụng khoản 01 Điều 248, Điều 30, điểm h, p khoản 01 Điều 46 Bộ luât Hình sự năm 1999, xử ph t: Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, mỗi bị cáo 6.000.000 (Sáu triệu) đồng. Về xử lý vật c ứng: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luât. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thâm tra t i phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luân t i phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, các bị cáo và những người tham gia tố tụng khác. XÉT THẤY: T i phiên tòa, các bị cáo khai nhân hành vi ph m tội của mình như nội dung Cáo tr ng đã nêu. Lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, biên bản bắt người ph m tội quả tang, vât chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác được thu thâp hợp pháp có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có cơ sở vững chắc để kết luân: Ngày 07/10/2017, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hđã có hành vi sát ph t nhau bằng tiền dưới hình thức đánh liêng còn Trịnh Văn Dđã chủ động chuân bị địa điểm, tham gia đồng ph m. Vât chứng thu giữ t i chiếu b c: 6.750.000 đồng và 01 bộ tú lơ khơ 52 quân. Hành vi của các bị cáo Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hđã cấu thành tội đánh b c theo quy định t i khoản 01 Điều 248 Bộ luât Hình sự như kết luân của Kiểm sát viên là có căn cứ đúng người, đúng tội, đúng pháp luât. Tính chất hành vi các bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã hội không những xâm ph m trực tiếp đến trât tự, an toàn công cộng mà còn ảnh hưởng xấu đến nếp sống văn hóa mới và là nguyên nhân dẫn đến nhiều tệ n n xã hội khác. Do vây, cần phải xử lý nghiêm thì mới có tác dụng giáo dục, cải t o riêng và phòng ngừa chung. Xét vai trò của các bị cáo trong vụ án thì thấy: Vụ án đồng ph m giản đơn, không có người tổ chức, các bị cáo chỉ nhất thời ham vui mà ph m tội.
Tuy nhiên, trong số các bị cáo thì Trịnh Văn Dtuy không trực tiếp đánh b c nhưng đã chủ động chuân bị địa điểm ph m tội, dùng nhà ở chứa chấp các đối tượng khác thực hiện hành vi đánh b c với mục đích trục lợi nên xác định là đồng ph m và Trịnh Văn H có số tiền đánh b c nhiều nhất nên cả hai giữ vai trò chính; tiếp đến là Trịnh Hữu N; còn Trịnh Văn S, Vương Đình V, Ph m Trúc S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn P có số tiền đánh b c ít giữ vai trò thứ yếu. Vì vây, cần áp dụng mức hình ph t tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mỗi bị cáo đã thực hiện. Về tìn tiết tăng nặng, giảm n ẹ trác n iệm ìn sự và ìn p ạt đối với các bị cáo: Các bị cáo đều không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Song cũng xét, các bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa đều đã thành khân khai báo, ăn năn hối cải nên đều được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm h, p khoản 01 Điều 46 Bộ luât Hình sự. Đối với Vương Đình V, Nguyễn Văn Hph m tội bỏ trốn đã chủ động ra đầu thú nên được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i khoản 02 Điều 46 Bộ luât Hình sự. Xét thấy các bị cáo đều có nhân thân tốt, ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa đã thành khân khai báo, ăn năn hối cải; có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng; việc tham gia đánh b c là nhất thời ham vui nên không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà chỉ cần áp dụng Điều 31 Bộ luât Hình sự, xử ph t cải t o không giam giữ đối với Ph m Trúc S, Vương Đình V, Nguyễn Văn H; chỉ cần áp dụng Điều 30 Bộ luât Hình sự, xử ph t tiền đối với Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P; chỉ cần áp dụng Điều 60 Bộ luât Hình sự, xử ph t tù cho hưởng án treo đối với Trịnh Văn D, Trịnh Văn H và Trịnh Hữu N cũng đủ tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhân đ o của pháp luât. Về ìn p ạt bổ sung: Xét thấy các bị cáo Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hđều có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình ph t tiền bổ sung và miễn khấu trừ thu nhâp cho các bị cáo. Riêng đối với Trịnh Hữu N cần thiết ph t bổ sung bị cáo 10.000.000 (Mười triệu) đồng để răn đe, giáo dục. Về xử lý vật c ứng: - Số tiền 6.750.000 đồng thu trên chiếu b c là tiền trực tiếp liên quan đến tội ph m nên cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước. - 01 bộ tú lơ khơ 52 quân là công cụ, phương tiện sử dụng vào việc đánh b c nên tịch thu tiêu hủy.
Về án p í: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thâm theo quy định của pháp luât. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hph m tội “Đán bạc”. 2. Áp dụng: Khoản 01 Điều 248; điểm h, p khoản 01 Điều 46, Điều 53 và Điều 60 Bộ luât Hình sự đối với Trịnh Văn D, Trịnh Văn Huân. Áp dụng khoản 01, khoản 03 Điều 248; điểm h, p khoản 01 Điều 46, Điều 53 và Điều 60 Bộ luât Hình sự đối với Trịnh Hữu Nam. Áp dụng khoản 01 Điều 248; Điều 31; điểm h, p khoản 01 Điều 46 và Điều 53 Bộ luât Hình sự đối với Ph m Trúc S. Áp dụng khoản 01 Điều 248; Điều 31; điểm h, p khoản 01, khoản 02 Điều 46 và Điều 53 Bộ luât Hình sự đối với Vương Đình Vvà Nguyễn Văn H. Áp dụng khoản 01 Điều 248; Điều 30; điểm h, p khoản 01 Điều 46 và Điều 53 Bộ luât Hình sự đối với Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P. - Xử ph t: Trịnh Văn D, Trịnh Văn Hmỗi bị cáo 15 (Mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách 30 tháng tính từ ngày tuyên án. Không áp dụng hình ph t tiền bổ sung đối với các bị cáo. - Xử ph t: Trịnh Hữu Nam 12 (Mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách 24 tháng tính từ ngày tuyên án. Ph t bổ sung bị cáo Trịnh Hữu N: 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Giao Trịnh Văn D, Trịnh Văn Hvà Trịnh Hữu N cho UBND xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục các bị cáo. Trường hợp các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định t i Điều 69 Luât thi hành án hình sự. - Xử ph t: Ph m Trúc S, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hmỗi bị cáo 12 (Mười hai) tháng cải t o không giam giữ. Thời gian cải t o không giam giữ đối với các bị cáo tính từ ngày UBND xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội nhân được Quyết định thi hành án và bản sao bản án. Giao Ph m Trúc S, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hcho UBND xã HS, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội và gia đình các bị cáo giám sát, giáo dục trong thời gian cải t o không giam giữ. Không áp dụng hình ph t tiền bổ sung và miễn khấu trừ thu nhâp cho các bị cáo.
- Xử ph t: Trịnh Văn S, Vương Thanh Hvà Nguyễn Văn P mỗi bị cáo 6.000.000 (Sáu triệu) đồng. 3. Về xử lý vật c ứng: Áp dụng Điều 41 Bộ luât Hình sự; Điều 76 Bộ luât Tố tụng hình sự, tuyên: - Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước 6.750.000 (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. - Tịch thu tiêu hủy 01 bộ tú lơ khơ 52 quân. (Tìn trạng vật c ứng có đặc điểm n ư biên bản giao n ận ngày 12/12/2017 giữa Công an uyện MĐ với C i cục t i àn án dân sự uyện MĐ và giấy nộp tiền ngày 11/12/2017 vào tài k oản số 3949.0.1052756 tại k o bạc n à nước Mỹ Đức của C i cục t i àn án dân sự uyện MĐ, T àn p ố Hà Nội) 4. Về án p í: Áp dụng Điều 99 Bộ luât Tố tụng Hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án buộc Trịnh Văn D, Trịnh Văn H, Trịnh Hữu N, Ph m Trúc S, Trịnh Văn S, Vương Thanh H, Nguyễn Văn P, Vương Đình Vvà Nguyễn Văn Hmỗi bị cáo phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thâm. 5. Về quyền k áng cáo: Áp dụng các Điều 231 và 234 Bộ luât Tố tụng hình sự: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi n ận:
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND Tp Hà Nội; THẨM PHÁN – CHỦ TỌ PHIÊN TÒ - VKSND huyện MĐ; - Công an huyện MĐ; - Chi cục THADS Mỹ Đức; - Các bị cáo; - Lưu hồ sơ. Hoàng Mạnh Thắng |