vanban.org

Bản án 82/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Phƣơng Thùy T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thành N.

Về con chung: Buộc anh Nguyễn Thành N giao hai con chung là cháu Nguyễn Võ Thùy N, sinh ngày 01/8/2008 và Nguyễn Võ Hiền N, sinh ngày 05/5/2014 cho chị Võ Phƣơng Thùy T trực tiếp nuôi dƣỡng. Sau hi ly hôn, chị Võ Phƣơng Thùy T và anh Nguyễn Thành N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, hông ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Phƣơng Thùy T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thành N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 82/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 08-9-2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;

2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân - Thƣ T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 08 tháng 9 năm 2017, tại T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 264/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 80/2017/QĐXXST-HN ngày 04/8/2017 và Quyết định hoãn phiên t a số 60/2017/QĐST-HNGĐ ngày 23/8/2017, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Phƣơng Thùy T, sinh năm 1980;

Thƣờng trú: đƣờng số 23, hu tái định cƣ T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Tạm trú: Tổ 26, hu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1975;

Thƣờng trú: ấp Đ, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

Tạm trú: Tổ 26, hu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 25/3/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Võ Phương Thùy T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Võ Phƣơng Thùy T và anh Nguyễn Thành N tiến tới hôn nhân và đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận ết hôn số 05 ngày 22/01/2007, việc ết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai bên gia đình đồng và có tổ chức lễ cƣới.

Sau hi ết hôn, chị T sống cùng với gia đình nhà cha mẹ ruột ở Tiền Giang, c n anh N sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, đến năm 2015 anh chị về sinh sống tại tổ 26, hu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hông hạnh phúc phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hông h a hợp về tâm sinh l , vợ chồng hông thấu hiểu, chia sẻ và thông cảm cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng ngày càng tẻ nhạt và căng thẳng. Chị T đã nhiều lần nói chuyện hàn gắn mâu thuẫn gia đình cùng với anh N và chị cũng đã cố chịu đựng sống vì các con nhƣng mâu thuẫn vợ chồng vẫn hông cải thiện đƣợc. Nay chị Võ Phƣơng Thùy T xác định tình cảm vợ chồng hông c n, mục đích hôn nhân hông đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thành N.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Võ Thùy N, sinh ngày 01/8/2008 và Nguyễn Võ Hiền N, sinh ngày 05/5/2014, hi ly hôn chị T yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hết hai con chung, hông yêu cầu anh N phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Thành N: Sau hi thụ l vụ án, T a án đã tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải b ng hình thức niêm yết và yêu cầu anh Nguyễn Thành N có iến trả lời b ng văn bản đối với các yêu cầu của chị T nhƣng anh N hông có iến cũng hông cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Vào ngày 16/6/2017 và ngày 06/7/2017, T a án triệu tập anh N tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và tham gia h a giải, nhƣng cả hai lần anh N đều vắng mặt hông có l do. T a án đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a đối với anh N nhƣng vắng mặt hai lần liên tiếp, đồng thời cũng hông có iến và cũng hông cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì để thể hiện anh N đồng hay hông đồng với các yêu cầu hởi iện của chị T. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thành N theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ hi thụ l cho đến tại phiên t a, T a án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn hông chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Yêu cầu hởi iện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên t a,

iến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a, T a án nhận định:

Về điều iện thụ l vụ án: Căn cứ vào đơn hởi iện của chị Võ Phƣơng Thùy T thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Nguyễn Thành N có địa chỉ tạm trú tại phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Chị Võ Phƣơng Thùy T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vào ngày 06/7/2017. Bị đơn anh Nguyễn Thành N đã đƣợc T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a vào các ngày 23/8/2017 và ngày 08/9/2017 nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt hông l do. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Phƣơng Thùy T và anh Nguyễn Thành N là vợ chồng có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận ết hôn số 05 ngày 22/01/2007, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Mục đích của hôn nhân là nh m xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên, căn cứ vào lời hai của chị T thì thực tế cuộc sống vợ chồng của chị T và anh N có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hông h a hợp về tâm sinh l , vợ chồng hông thấu hiểu, chia sẻ và thông cảm cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng ngày càng tẻ nhạt và căng thẳng. Sau hi T a án thụ l vụ án đã triệu tập anh N đến tham gia phiên h a giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh N hông đến tham gia h a giải và cũng hông tham gia phiên t a, điều này càng chứng tỏ tình cảm vợ chồng đã thực sự hông c n và cả hai bên đều hông muốn hàn gắn, vì vậy chị T yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

Về con chung: Giữa chị Võ Phƣơng Thùy T và anh Nguyễn Thành N có hai con chung tên Nguyễn Võ Thùy N, sinh ngày 01/8/2008 và Nguyễn Võ Hiền N, sinh ngày 05/5/2014 chị T yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hết hai con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dƣỡng cần phải xem xét về mọi mặt và đảm bảo quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét cháu N và cháu Hiền N c n nhỏ, cháu N là con gái nên cần đƣợc sự chăm sóc, nuôi dƣỡng của ngƣời mẹ. Anh N hông có iến về vấn đề con chung. Do vậy, việc giao hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dƣỡng s bảo đảm quyền lợi của phụ nữ, trẻ em hi vợ chồng ly hôn và đảm bảo tiếp tục duy trì cuộc sống bình thƣờng về mọi mặt của các cháu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Võ Phƣơng Thùy T hông yêu cầu anh Nguyễn Thành N phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của chị T nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự hông yêu T a án án giải quyết.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện về tranh chấp ly hôn, nuôi con của chị Võ Phƣơng Thùy T với anh Nguyễn Thành N.

Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Phƣơng Thùy T chịu án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Phƣơng Thùy T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Thành N.

2. Về con chung: Buộc anh Nguyễn Thành N giao hai con chung là cháu Nguyễn Võ Thùy N, sinh ngày 01/8/2008 và Nguyễn Võ Hiền N, sinh ngày 05/5/2014 cho chị Võ Phƣơng Thùy T trực tiếp nuôi dƣỡng.

Sau hi ly hôn, chị Võ Phƣơng Thùy T và anh Nguyễn Thành N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, hông ai có quyền cản trở chị T và anh N thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Phƣơng Thùy T về việc hông yêu cầu anh Nguyễn Thành N phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự hông yêu cầu nên T a án hông xem xét, giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Phƣơng Thùy T phải chịu 300.000đồng ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn, đƣợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009188 ngày 13/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Án xử công hai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.

7. Nguyên đơn chị Võ Phƣơng Thùy T và bị đơn anh Nguyễn Thành N vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ