vanban.org

Bản án 82/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Dƣơng Minh C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V khoản nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 ngày 17/02/2014 là 24.

Kể từ ngày Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V có yêu cầu thi hành án, nếu ông Dƣơng Minh C chậm trả số tiền trên thì hàng tháng ông Dƣơng Minh C còn phải trả cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện ông Dương Minh C"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Dƣơng Minh C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V khoản nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 ngày 17/02/2014 là 24.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 82/2017/DS-ST
Ngày 31-7-2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Gấm.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa.

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung, là Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liễu - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 88/2017/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V.

Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà T, số 72, phố T, phƣờng T, quận H, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: 165-167-169 H, phƣờng N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà 144 C, Phƣờng 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/6/2017). Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Dƣơng Minh C, sinh năm 1973; thƣờng trú: 35/32 khu phố B, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2017 và quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/02/2014, ông Dƣơng Minh C có ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) vay 26.250.000 đồng, trong đó có 25.000.000 đồng tiền vay và 1.250.000 đồng phí bảo hiểm, lãi suất 2,92%, thời hạn 24 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong 23 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.537.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.507.000 đồng, thời hạn thanh toán bắt đầu từ ngày 20/3/2014. Thực hiện hợp đồng, ông Dƣơng Minh C đã nhận đủ số tiền trên và thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 12.596.000 đồng. Kể từ ngày 04/5/2015 cho đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện ông Dƣơng Minh C không thanh toán khoản nợ còn lại. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Dƣơng Minh C thanh toán khoản nợ đến hạn là 24.262.000 đồng.

- Tại biên bản lấy lời khai của đƣơng sự ngày 14/7/2017, bị đơn ông Dƣơng Minh C thừa nhận: Ngày 17/02/2014, ông có ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 để vay số tiền 26.250.000 đồng nhƣ nội dung khởi kiện của nguyên đơn. Thực hiện hợp đồng tín dụng, ông C đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 12.596.000 đồng và còn nợ lại 24.262.000 đồng. Hiện nay, ông C có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, ông yêu cầu trả dần cho Ngân hàng mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

+ Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng.

+ Về nội dung vụ án đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thì đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có hộ khẩu thƣờng trú tại khu phố B, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 điều 35 và điểm a, khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ vào điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nội dung: Xét đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 ngày 17/02/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với ông Dƣơng Minh C thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Dƣơng Minh C thanh toán đƣợc 12.596.000 đồng. Kể từ ngày 04/5/2015 cho đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, ông Dƣơng Minh C không thanh toán tiếp khoản tiền nợ đến hạn. Nhƣ vậy, ông Dƣơng Minh C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Dƣơng Minh C thanh toán khoản nợ đến hạn 24.262.000 đồng là có căn cứ.

Bị đơn yêu cầu đƣợc trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng đến hết số nợ trên do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, nhƣng nguyên đơn không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận.

Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán khoản nợ còn lại. Đồng thời, để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dƣơng Minh C phải chịu theo quy định của điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 điều 26, điều 147, điều 228, điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc ông Dƣơng Minh C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V khoản nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140217-104026-0003 ngày 17/02/2014 là 24.262.000 (hai mƣơi bốn triệu hai trăm sáu mƣơi hai nghìn) đồng.

2. Kể từ ngày Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V có yêu cầu thi hành án, nếu ông Dƣơng Minh C chậm trả số tiền trên thì hàng tháng ông Dƣơng Minh C còn phải trả cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dƣơng Minh C phải chịu 1.213.000 (một triệu hai trăm mƣời ba nghìn) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V 607.000 (sáu trăm lẻ bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009694 ngày 29/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ