- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Minh L tranh chấp ly hôn với Trần Thuý N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Ngô Minh Lý.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 817 /2024/HNGĐ-ST Ngày: 05-7-2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Thái Văn Sơn
2- Ông Võ Văn Dương
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 309/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 237/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 290/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/6/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Ngô Minh L, sinh năm: 1985; Đăng ký thường trú: Số 51/2B, đường 689, tổ 10, ấp B, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh; Địa chỉ liên lạc: Số 5/7, tổ 19, ấp 1, xã Đ, huy n H, Thành phố H Ch Minh.
2. Bị đơn: Bà Trần Thuý N, sinh năm 1981; Đăng ký thường trú: Số 51/2B, đường 689, tổ 10, ấp B, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 22/3/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Ngô Minh L trình bày: Ông với bà Trần Thuý N tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 02/2006, ngày 03/01/2006. Sau khi kết hôn, vợ ch ng ông sống tại nhà ông tại xã T, huy n C sinh sống, làm ăn. Cuộc sống vợ ch ng ông tạm ổn định và bà N lần lượt sinh 02 con chung vào năm 2006, 2008. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ ch ng ông phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống, thường mâu thuẩn, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng; ông và bà N sống chung 01 nhà nhưng đã ly thân mấy năm nay, không còn quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hi n vợ ch ng ông không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với bà Nguy t.
Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Trần T, sinh ngày 02/3/2006 (đã trưởng thành) và Ngô Ngọc Lam T1 sinh ngày 14/02/2008. Hi n Ngô Ngọc Lam T1 đang sống cùng với bà N, ông đ ng ý để Lam T1 tiếp tục sống cùng với mẹ và ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông xác định không có tài sản chung.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Trích lục Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Thông báo số định danh và thông tin công dân c a Trần Thuý N, Thông báo số định danh và thông tin công dân c a Ngô Trần T, Thông báo số định danh và thông tin công dân c a Ngô Ngọc Lam T1; Thông báo kết quả giải quyết đăng ký tạm trú c a ông Ngô Minh L; Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn.
Bị đơn bà Trần Thuý N đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà bà N vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà Nguy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n C Chi.
Bà Trần Thuý N đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà N.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Ông Ngô Minh L với bà Trần Thuý N tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 02/2006, ngày 03/01/2006 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu c a ông L xin ly hôn với bà N là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a ông L thì mâu thuẩn giữa ông với bà N là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống, thường mâu thuẩn, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng. Cả hai sống chung một nhà nhưng đã ly thân hơn mấy năm nay, không còn quan h vợ ch ng và mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Bà N đã được Tòa án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà N là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp là có cơ sở.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa ông L với bà N không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Trần T, sinh ngày 02/3/2006 (đã trưởng thành) và Ngô Ngọc Lam T1, sinh ngày 14/02/2008. Quá trình giải quyết vụ án, Ngô Ngọc Lam T1 c ng có nguy n vọng được tiếp tục sinh sống cùng với mẹ. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a Ngô Ngọc Lam T1, xét thấy cần giao Lam T1 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ông L không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Toà án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.
Xét cần buộc ông L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Ngô Minh Lý.
1. Về quan h hôn nhân: Ông Ngô Minh L được ly hôn với bà Trần Thuý N. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2006, ngày 03/01/2006 c a Ủy ban nhân dân xã Thái Mỹ, huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh cấp cho ông L, bà N không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Trần T, sinh ngày 02/3/2006 (đã trưởng thành) và Ngô Ngọc Lam T1, sinh ngày 14/02/2008. Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Ngô Ngọc Lam T1. Ông L không cấp dưỡng nuôi con.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.
5. n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc ông Ngô Minh L phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0019599 ngày 01/04/2024 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Ông L đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Ch Minh; - VKSND H. C Chi; - Chi cục THADS H. C Chi; - UBND xã Thái Mỹ, huy n C Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |