- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Kim L - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 817/2020/HNGĐ -ST Ngày: 21/7/2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Châu Thị Lệ
2. Bà Võ Thị Mai
-Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Lê Quỳnh Thư –Thư ký Toà án nhân dân quận Gò Vấp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Nghĩa – Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số : 132/2020/QĐXX -ST ngày 05 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim L, sinh năm 1992 ; địa chỉ cư trú số: 170/64 L, Phường 06, quận G, Tp. H.
Bị đơn: Ông Trần Hải L, sinh năm 1985 ; địa chỉ cư trú số: 170/64 L, Phường 06, quận G, Tp. H.
(Bà L có đơn xin xử vắng mặt, ông L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/01/2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là bà Đặng Thị Kim L trình bày:
Bà Đặng Thị Kim L và ông Trần Hải L chung sống từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 06, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 23 Quyển số 01/2015 ngày 06/4/2015. Hiện có 02 người con chung tên Trần Đặng Ngọc Bích – sinh ngày 04/4/2016 và Trần Đặng Bích Trâm – sinh ngày 28/3/2018.
Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và cách sống khác biệt, do bất đồng quan điểm, ông Linh là người không chia sẻ trách nhiệm trong gia đình khiến cuộc sống của bà không thể chịu đựng. Hai bên cũng đã cố gắng ngồi lại để tìm phương án giải quyết nhưng không có kết quả, và từ tháng 02 năm 2020 bà và ông Linh chính thức ly thân. Sự việc kéo dài, bà Luyện không thể chịu đựng nên yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Linh để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Đặng Ngọc Bích– sinh ngày 04/4/2016 và Trần Đặng Bích Trâm – sinh ngày 28/3/2018. Hiện 02 con chung đang do bà trực tiếp nuôi dưỡng, trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn, bà yêu cầu được nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông Linh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Luyện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Linh không đến làm việc và hòa giải mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nên không ghi được ý kiến của ông Linh.
Tại phiên tòa hôm nay:
Bà Luyện có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên quan điểm như trên.
Ông Linh vắng mặt không lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp :
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.
Về người tham gia tố tụng : Chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, việc cấp tống đạt các giấy tờ cho Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhận định:
Về tố tụng :
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Đây là vụ án tranh chấp về ‘‘ly hôn’’ theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận Gò Vấp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng:
Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Giấy triệu tập tham gia tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo qui định tại các Điều 171, 173, 175, 176, 177 và Điều 233 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng ông Linh vắng mặt, bà Luyện do bận công việc nên có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà Luyện và ông Linh theo qui định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ vợ chồng:
Bà Luyện và ông Linh chung sống từ năm 2015 có đăng ký kết hôn đúng qui định nên hôn nhân của ông Linh và bà Luyện là hôn nhân hợp pháp.
Theo bà Luyện thì cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn là do không hòa hợp về tính tình và cách sống, thường xuyên mâu thuẫn, ông Linh không có trách nhiệm gì với gia đình. Hai bên cũng đã ngồi lại tìm phương án tự giải quyết nhưng không có kết quả. Vào tháng 02/2020 bà và ông Linh chính thức ly thân mỗi người một nơi không ai chăm sóc cho ai nên bà yêu cầu Tòa giải quyết được ly hôn với ông Linh để ổn định cuộc sống.
Theo kết quả xác minh của Công an Phường 06, quận Gò Vấp có nội dung ‘‘ông Trần Hải L, sinh năm 1985 có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 170/64 Lê Đức Thọ, Phường 06, quận Gò Vấp, hiện ông Linh không có mặt tại địa phương đã bỏ nhà đi từ tháng 02/2020 đến nay, đi đâu không rõ’’.
Theo kết quả xác minh của Hội Liên hiệp phụ nữ Phường 06, quận Gò Vấp có nội dung : ‘‘Hai vợ chồng ông Linh và bà Luyện chung sống với nhau từ năm 2015, hiện có 02 người con chung đang sống với mẹ, ông Trần Hải L không còn ở chung. Do cuộc sống vợ chồng ông Linh và bà Luyện có cuộc sống hôn nhân khép kín nên Hội Liên hiệp phụ nữ Phường 06, quận Gò Vấp không xác định được mâu thuẫn’’.
Mặc dù kết quả xác minh không xác định được mâu thuẫn nhưng theo bà Luyện thì mâu thuẫn vợ chồng xảy ra đã lâu, không thể hòa hợp, cuộc sống chung không đem lại hạnh phúc cho bà Luyện và ông Linh. Mặt khác, khi bà Luyện nộp đơn khởi kiện ông Linh đã tự ý đi đâu không rõ, bản thân ông Linh không đến Tòa án để trình bày ý kiến và hòa giải chứng tỏ ông Linh cũng không còn quan tâm đến cuộc sống chung, vợ chồng không có sự quan tâm chia sẽ gắn bó lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà Luyện được ly hôn với ông Linh.
- Về con chung:
Xét thấy, ông Linh và bà Luyện có 02 người con chung tên Trần Đặng Ngọc Bích–sinh ngày 04/4/2016 và Trần Đặng Bích Trâm – sinh ngày 28/3/2018. Xét, hiện cả 02 con chung đang ở với bà Luyện, ông Linh vắng mặt không có ý kiến gì chứng tỏ ông Linh không còn quan tâm đến con chung. Để bảo đảm sự phát triển của trẻ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Luyện giao 02 con chung cho bà Luyện trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Luyện không yêu cầu ông Linh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Luyện xác định không yêu cầu Tòa giải quyết nên không
xét.
- Về án phí: Bà Luyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Kim L được ly hôn với ông Trần Hải L
Giấy chứng nhận kết hôn số số 23 Quyển số 01/2015 ngày 06/4/2015 do Uỷ ban nhân dân phường 06, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực kể từ khi bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao 02 người con chung tên Trần Đặng Ngọc Bích – sinh ngày 04/4/2016 và Trần Đặng Bích Trâm – sinh ngày 28/3/2018 cho bà Đặng Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Luyện không yêu cầu ông Linh cấp dưỡng nuôi con.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Linh đến khi bà Luyện có yêu cầu.
Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Người được cấp dưỡng cha, mẹ, người giám hộ của người được cấp dưỡng, cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.
- Về tài sản chung: Bà Luyện xác định không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Luyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0025579 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Về quyền kháng cáo: Bà Luyện và ông Linh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được niêm yết, tống đạt hợp lệ bản án.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân TP. HCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân Q. GV;
- Chi cục Thi hành án dân sự Q. GV;
- UBND nơi thực hiện ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu.
Phạm Thị Hương
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân q. GV; - Chi cục Thi hành án dân sự q. GV; - UBND nơi thực hiện ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hương |