- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Kim Y ly hôn Ông Trần Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 812/2018/HNGĐ-ST Ngày: 09/11/2018. V/v tranh chấp: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Nguyễn Thị Lưu Ly.
2. Bà: Vũ Thị Hiệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn uân Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 6 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 445/2018/QĐ -ST ngày 28 tháng 9 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 210/2018/QĐST-HPT ngày 23/10/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim Y, sinh năm 1987.
Địa ch : số 235 Đư ng T, Phư ng B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: số 84 đư ng Đ, Phư ng M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông: Trần Ngọc T, sinh năm 1987.
Địa ch : số 235 Đư ng T, Phư ng B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Y, ông T đều v ng m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 14/5/2018; Bản tự khai ngày 06/6/2018, nguyên đơn là bà Trần Thị Kim Y trình bày:
Bà và ông Trần Ngọc T tự nguyện chung sống v i nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân Phư ng B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Giấy ch ng nhận kết hôn số 104 quyển số 01-2008 ngày 19/7/2008 .
Sau khi kết hôn, v chồng sống hạnh phúc đư c khoảng 02 năm thì t đầu xẩy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do năm 2010 ông T có tình cảm v i ngư i phụ nữ khác, à đã chấp nhận tha th để hàn g n tình cảm v chồng, nhưng năm 2014 ông T lại tiếp tục tái diễn, thậm chí khi à khuyên can thì còn ị ông Tđánh đập. Vì vậy, năm 2015 à đã về nhà cha mẹ đẻ sống đến nay. Nay v chồng à không còn tình cảm và không còn quan tâm đến nhau. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn v i ông Trần Ngọc T.
- Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 12/3/2010 và Trần Ngọc T, sinh ngày 02/8/2012, các con do ông T chăm sóc từ nhỏ nên à đồng ý giao con cho ông T tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con cho đến khi thành niên. Việc cấp dư ng nuôi con do hai ên tự thỏa thuận.
- Về tài sản chung, n chung: Bà và ông T không có tài sản chung và không có n chung.
* Tại phiên tòa, à Trần Thị Kim Y có đơn xin xét xử v ng m t vì lý do công việc.
* Bị đơn là ông Trần Ngọc T: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại các phiên tòa sơ thẩm, ông T đã đư c triệu tập h p lệ theo quy định nhưng không có m t; không có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết v ng m t.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến:
-Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án đến giai đoạn xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan hệ pháp luật, ngư i tham gia tố tụng, đảm ảo th i hạn xét xử; Thư ký đã thực hiện đúng việc cấp, tống đạt các văn ản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 không có kiến nghị gì;
-Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 6 chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1. Về tố tụng: Vụ án thuộc trư ng h p ly hôn theo yêu cầu của một ên theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014; Bị đơn có nơi cư trú tại Quận 6. Do đó, Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là à Trần Thị Kim Y có đơn yêu cầu xét xử v ng m t; ông Trần Ngọc T đã đư c tống đạt h p lệ nhưng v ng m t tại phiên tòa lần th hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng m t các đương sự là đúng v i quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Y và ông Trần Ngọc T tự nguyện chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Giấy ch ng nhận đăng ký kết hôn số 104 quyển số 01-2008 ngày 19/7/2008 tại y an nhân dân Phư ng B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh nên đư c công nhận là hôn nhân h p pháp.
Về nguyên nhân d n đến việc ly hôn, theo bà Y trình bày là do ông T nhiều lần có tình cảm v i ngư i phụ nữ khác, khi v khuyên nhủ thì còn có hành vi ạo hành v i v , con. Bà đã nhiều lần tha th nhưng tình cảm v chồng không hàn g n đư c nên đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay v chồng không còn yêu thương, quan tâm đến nhau nữa nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân.
Tòa án đã triệu nhiều lần để hòa giải, tạo điều kiện cho v chồng bà Y, ông Ttìm iện pháp h p lý để kh c phục mâu thu n, hàn g n tình cảm v chồng, giúp gia đình đoàn tụ nhưng ông Tkhông tham gia hòa giải.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Y và ông T đều v ng m t. Điều đó ch ng tỏ các đương sự không còn tha thiết việc hòa giải đoàn tụ v i nhau. Vì vậy, Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các đương sự.
ét mâu thu n v chồng đã đến m c trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Bị đơn từ chối việc tham gia hòa giải và đồng ý ly hôn tại Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù h p, có căn c .
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim Y và ông Trần Ngọc T có 02 con chung tên Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 12/3/2010 và Trần Ngọc T, sinh ngày 02/8/2012, các con hiện đang sống chung v i ông Tín, các con do ông T chăm sóc từ nhỏ nên bà Y đồng ý giao con cho ông T tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Việc cấp dư ng nuôi con do hai ên tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Bà Trần Thị Kim Y có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung v i ông Trần Ngọc T. Bà Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.; trư ng h p bà Y lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con của ông Tthì ông Tcó quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Y.
Vì l i ích của con, khi cần thiết đôi ên đư c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, n chung: Bà Trần Thị Kim Y tự trình ày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3. Về án phí: Bà Trần Thị Kim Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn c vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim Y về việc yêu cầu ly hôn đối v i ông Trần Ngọc T.
Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân giữa à Trần Thị Kim Y và ông Trần Ngọc T chấm d t; Giấy ch ng nhận đăng ký kết hôn số 104 quyển số 01-2008 ngày 19/7/2008 do y an nhân dân Phư ng B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Bà Trần Thị Kim Y và ông Trần Ngọc T không còn hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cho ông Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 12/3/2010 và trẻ Trần Ngọc T, sinh ngày 02/8/2012 cho đến khi thành niên.
Bà Y trình ày việc cấp dư ng nuôi con do hai ên tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Bà Trần Thị Kim Y có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung v i ông Trần Ngọc T. Bà Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.; trư ng h p bà Y lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con của ông T thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Y.
Vì l i ích của con, khi cần thiết đôi ên đư c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.
3.Về tài sản chung, n chung: Bà Trần Thị Kim Y tự trình ày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0029244 ngày 22/5/2018 của Chi Cục Thi hành án Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận à Trần Thị Kim Y đã đóng đủ tiền án phí.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối v i ản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công khai theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh 01 ; - VKSND Quận 6 2 ; - Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6 1 ; - Các đương sự (2); - Lưu VP 3 , HSVA 2 ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Tú |