- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Vũ Văn Thoại phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ…"
- Tòa quyết gì? 1 Tuyên b ị cáo Vũ Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án 81 202 -ST. gày 2 202 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Đoàn Thị Duyên;
2 à ùi Thị goan
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: à guyễn Thị Thanh ình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: à Lê Thị Thuỷ- Kiểm át viên
gày 2 tháng năm 202 , tại ội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình ự thụ lý 77 202
T ngày 06 tháng năm 202 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
78 202 QĐ T- ngày 11 202 đ i với bị cáo
ọ và tên Vũ Văn T, inh năm 1 0
ơi cư trú thôn A, thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thái ình ghề nghiệp Lao động tự do; Trình độ văn hóa Lớp 12; dân tộc Kinh; giới tính am; con ông Vũ Văn D; con bà guyễn Thị , đã chết; gia đình có 02 anh em, bị cáo là con thứ nhất; vợ Trần Thị ; Có 02 con, con lớn inh năm 2018, con nhỏ inh năm 2020; Tiền án, tiền ự Không; ị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (có mặt)
* Bị hại: Bà guyễn Thị Đ inh năm 1
(có mặt)
Trú tại thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
* Người làm chứng:
- Anh Lê Qu c D1, inh năm 1 81 (có mặt)
Trú tại thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
- Bà Đinh Thị 1, inh năm 1
(có đơn xin vắng mặt)
Trú tại thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như au Kho ng 18 giờ 30 phút ngày 12 3 202 , Vũ Văn T có giấy phép lái xe ô tô hạng 2 do ở Giao thông Vận t i thành ph
cấp ngày 17 11 2016, điều khiển xe ô tô t i biển kiểm oát 17C – 088 6 đi trên đường liên xã hướng xã V đi xã Đ, huyện K Khi đi đến khu vực ngã tư không có vòng xuyến, giao nhau giữa đường liên xã với đường D, thuộc địa phận thôn A, xã T, huyện K, đây là đoạn đường có đặt biển c nh báo nguy hiểm đường giao nhau, biển c nh báo nguy hiểm đi chậm và có các gờ gi m t c, T điều khiển xe ô tô đi trên phần đường bên ph i theo chiều đi rồi rẽ trái đi vào đường 60 hướng về xã B, thời điểm này T phát hiện thấy phía trước có xe đạp do bà guyễn Thị Đ inh năm 1 , trú tại thôn Đ, xã , huyện K điều khiển xe đạp đi hướng xã đi xã Q và đang đi trong khu vực ngã tư, lúc này bà Đ điều khiển xe đạp dừng lại và dắt xe đạp để nhường đường cho T nhưng do T không chú ý quan át, không chấp hành hệ th ng biển c nh báo nguy hiểm, không gi m t c độ để có thể dừng lại một cách an toàn nên dẫn đến phần đầu bên trái xe ô tô do T điều khiển va chạm với xe đạp và bà Đ, làm xe đạp và bà Đ ngã đổ xu ng đường ậu qu bà Đ bị thương tích đi điều trị tại ệnh viện 2, à ội từ ngày 13 3 202 đến ngày 31 3 202 , ệnh viện đa khoa tỉnh T từ ngày 31 3 202 đến 10 202 , ệnh viện phục hồi chức năng tỉnh T từ ngày 16 202 đến ngày 27 202 thì ra viện
Tại Kết luận giám định tổn thương cơ thể qua hồ ơ 249/KLTgTHS-TTPY ngày 28 202 của Trung tâm pháp y ở y tế tỉnh T kết luận các kết qu chính Ổ khuyết ọ thái dương trái; Ổ khuyết ọ trán ph i; Chấn thương ọ não di chứng liệt nửa người trái; Vỡ xương đỉnh trái; Vỡ thành ngoài xương ổ mắt trái; ẹo thái dương đỉnh trái; ẹo vùng trán ph i; ẹo mở khí qu n
Căn cứ Thông tư 22 201 TT- YT ngày 28 tháng 8 năm 201 của ộ Y quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể ử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định, tỷ lệ tổn thương cơ thể của guyễn Thị Đ qua hồ ơ trong vụ việc ngày 12 3 202 là 62% ( áu mươi hai phần trăm)
Về trách nhiệm dân ự ị cáo Vũ Văn T đã tự nguyện tho thuận bồi thường các kho n chi phí chữa trị, chăm óc thương tích, tổn thất tinh thần và các chi phí khác cho bị hại với tổng tiền là 130 000 000 đồng à guyễn Thị Đ không còn yêu cầu đề nghị gì khác về trách nhiệm dân ự
Tại n Cáo trạng 80 CT-VKSKX ngày 06 202 của Viện kiểm át nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình truy t bị cáo Vũ Văn T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm b kho n 1, Điều 260 ộ luật ình ự
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình giữ nguyên quyết định truy t bị cáo về tội danh và điều luật như nội dung b n cáo trạng đã truy t Căn cứ tính chất mức độ hậu qu của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình ự, nhân thân của bị cáo trong vụ án, đề nghị ội đồng xét xử
- Áp dụng điểm b kho n 1 Điều 260; điểm b, , kho n 1, 2 Điều 1; Điều 38; Điều 0; Điều 6 ộ luật hình ự ghị quyết 326 2016 U TVQ 1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Qu c ội
- Tuyên b
ị cáo Vũ Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”
- Về hình phạt Xử phạt bị cáo Vũ Văn T 01 năm 03 tháng tù đến 01 năm 06 tháng tù cho hưởng án treo Thời gian thử thách 02 năm 06 tháng đến 03 năm kể từ ngày tuyên án ơ thẩm
Giao bị cáo Vũ Văn T cho Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái ình theo d i, qu n lý, giáo dục trong thời gian thử thách
Không áp dụng hình phạt bổ ung đ i với bị cáo
- Về trách nhiệm dân ự: ị cáo Vũ Văn T đã tự nguyện tho thuận bồi thường các kho n chi phí chữa trị, chăm óc thương tích, tổn thất tinh thần và các chi phí khác cho bị hại guyễn Thị Đ tiền 130 000 000 đồng ị hại không còn yêu cầu đề nghị gì về trách nhiệm dân ự, nên không xem xét gi i quyết
- Về án phí ị cáo Vũ Văn T ph i chịu án phí hình ự ơ thẩm
Tại phiên tòa bị cáo đề nghị ội đồng xét xử căn cứ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình ự để gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo gười đại diện hợp pháp của bị hại, người đại diện theo ủy quyền của người đại diện hợp pháp của bị hại xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định như au
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng ành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện K, tỉnh Thái ình; Điều tra viên; Viện kiểm át nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình; Kiểm át viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong ộ luật T tụng hình ự Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp
[2] Về chứng cứ xác định có tội Tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi như cáo trạng đã truy t , phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra và đã được chứng minh bằng các tài liệu chứng cứ au iên b n khám nghiệm hiện trường, ơ đồ hiện trường, b n nh hiện trường do Cơ quan C nh át điều tra Công an huyện K lập hồi 22 giờ 00 phút ngày 12 3 202 tại đường D thuộc địa phận thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình; iên b n khám phương tiện, b n nh phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông do Cơ quan C nh át điều tra Công an huyện K lập hồi 0 giờ và 10 giờ 0 phút ngày 1 3 202 tại trụ ở Công an huyện K; Kết luận giám định
6 KL-KTHS ngày 22 202 của Phòng K Công an tỉnh T về hình nh camera thu được diễn biến vụ tai nạn giao thông; Kết luận giám định tổn thương cơ thể qua hồ ơ 249/KLTgTHS-TTPY ngày 28 202 của Trung tâm pháp y ở y tế tỉnh T; Công văn 1 0 CV – TTPY ngày 0 6 202 của Trung tâm pháp y ở Y tế tỉnh T; Công văn 16 CV-TTPY ngày 28 6 202 của Trung tâm pháp y ở y tế tỉnh T gi i thích một nội dung chuyên môn trong b n kết luận giám định 249/KLTgTHS-TTPY ngày 28 202 của Trung tâm pháp y tỉnh T đ i với thương tích của bà guyễn Thị Đ sinh 1949 trú xã B, K, Thái Bình qua hồ ơ, tr lời như au Tỷ lệ tổn thương cơ thể đ i với từng thương tích của bà guyễn Thị Đ qua hồ ơ bệnh án Ổ khuyết ọ thái dương trái 16%; Ổ khuyết ọ trán ph i 16%; Chấn thương ọ não di chứng liệt nửa người trái mức độ nhẹ 36%; Vỡ xương đỉnh trái 08%; Vỡ thành ngoài xương ổ mắt trái 0 %; ẹo thái dương đỉnh trái 01%; ẹo vùng trán ph i 01%; ẹo mở khí qu n 02% ếu trừ vết ẹo mở khí qu n 02% thì tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của bà guyễn Thị Đ qua hồ ơ bệnh án theo phương pháp cộng tại thông tư là 61%; Phiếu xét nghiệm hoá inh ngày 13 3 202 của ệnh viện Đa khoa tỉnh T đ i với Vũ Văn T, phần xét nghiệm etanol (cồn) là dưới ngưỡng phát hiện; Lời khai của bị hại là bà guyễn Thị Đ inh năm 1 , trú tại thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình; Lời khai của người làm chứng là anh Lê Qu c D1 inh năm 1 81 trú tại thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình và bà Đinh Thị 1 inh năm 1 , trú tại thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Thái ình và phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án
[3] Khi tham gia giao thông đường bộ bị cáo Vũ Văn T vi phạm kho n 1 Điều , kho n 1 Điều 11, kho n 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ; kho n 1, kho n 3 Điều Thông tư 31 201 TT- GTVT ngày 2 8 201 của ộ Giao thông quy định về t c độ và kho ng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, gây thương tích cho người khác 62%, nên đã đủ yếu t cấu thành tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” được quy định tại điểm b kho n 1 Điều 260 ộ luật ình ự
[ ] Từ căn cứ nêu trên ội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo Vũ Văn T đã phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm b, kho n 1, Điều 260 ộ luật ình ự
Điều 260 Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; ... 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
[ ] Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội của bị cáo ành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ của bị cáo đã không tuân theo các qui định pháp luật giao thông đường bộ, xâm phạm đến trật tự an toàn trong hoạt động giao thông đường bộ, đồng thời xâm phạm đến tính mạng, ức khỏe của người khác Xét hành vi của bị cáo thấy cần ph i xử phạt theo quy định của ộ luật hình ự để có tác dụng giáo dục đ i với bị cáo, tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ trong đời ng xã hội
[6] Tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình ự Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; tự nguyện ửa chữa, bồi thường thiệt hại cho bị hại; bị hại có đơn xin miễn, gi m nhẹ trách nhiệm hình ự cho bị cáo, do đó bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, , kho n 1, 2 Điều 1 ộ luật ình ự ị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình ự
[7] Hành vi phạm tội của bị cáo do lỗi vô ý Xét thấy bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nơi cư trú r ràng, nhân thân t t chưa có tiền án, tiền ự, vì vậy cần áp dụng Điều 6 ộ luật hình ự khi quyết định hình phạt đ i với bị cáo cũng đủ tác dụng giáo dục răn đe
[8] Về vật chứng của vụ án Cơ quan C nh át điều tra Công an huyện K đã tr 01 xe ô tô biển kiểm oát 17C-088 6 , nhãn hiệu T ACO, ơn màu trắng, là phương tiện do Vũ Văn T điều khiển, tr 01 xe đạp hai tuýp lượn, ơn màu đen xanh, là phương tiện do bà guyễn Thị Đ điều khiển Là tài n hợp pháp của của bị cáo T và của bị hại bà Đ là phù hợp quy định của pháp luật, nên ội đồng xét xử không xem xét gi i quyết trong vụ án
[9] Về trách nhiệm dân ự Ghi nhận ự thỏa thuận giữa bị cáo bồi thường các kho n chi phí chữa trị, chăm óc thương tích, tổn thất tinh thần và các chi phí khác cho bị hại bà guyễn Thị Đ tiền 130 000 000 đồng gười bị hại không còn yêu cầu đề nghị gì về trách nhiệm dân ự và có đơn xin gi m nhẹ trách nhiệm hình ự cho bị cáo ội đồng xét xử không xem xét gi i quyết về trách nhiệm dân ự trong vụ án
[10] Về án phí ị cáo ph i chịu 200 000 đồng tiền án phí hình ự ơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 260; điểm b, kho n 1, 2 Điều 1; Điều 0; Điều 6 ộ luật hình ự; Điểm a kho n 1 Điều 23 ghị quyết 326 2016 U TVQ 1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Qu c ội
1 Tuyên b ị cáo Vũ Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”
2 Về hình phạt Xử phạt bị cáo Vũ Văn T 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù cho hưởng án treo Thời gian thử thách 02 năm 06 tháng kể từ ngày tuyên án ơ thẩm (2 202 )
Giao bị cáo Vũ Văn T cho Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái ình theo d i, qu n lý, giáo dục trong thời gian thử thách Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án ình ự.
“Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án đã cho hưởng án treo”
4 Về án phí ị cáo Vũ Văn T ph i chịu 200 000 đồng án phí hình ự ơ thẩm
Về quyền kháng cáo Án tuyên công khai có mặt tại phiên tòa bị cáo Vũ Văn T, bị hại bà guyễn Thị Đ có quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án ơ thẩm
| Nơi nhận: - ị cáo; - ị hại; - VK D huyện Kiến Xương; - VK D tỉnh Thái ình; - Công an huyện Kiến Xương; - Chi cục T AD huyện Kiến Xương; - Lưu hồ ơ vụ án | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |