- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” của Ngân hàng TMCP X đối với bà Hà Thị Kim T4.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TßA ¸N NH¢N D¢N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Q. H¶I CH¢U - TP. §µ N½NG --- ** --- Bản án số: 81/2024/DS-ST Ngày 27.8.2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” nH¢N DANH N¦íC CéNG HßA X· HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM |
TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN H¶I CH¢U THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã: ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: Bà Phạm Thị Hồng L
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Huỳnh Thanh T và ông Hoàng Minh T1
Th ký Toµ ¸n ghi biªn b¶n phiªn tßa: Ông Nguyễn Trần Minh T2 - C¸n bé T3 ¸n nh©n d©n quËn H¶i Ch©u, thµnh phè §µ N½ng. Ngµy 27 th¸ng 8 n¨m 2024, t¹i trô së Tßa ¸n nh©n d©n quËn H¶i Ch©u - 344A Lê Thanh N, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2024/TLST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXX-ST ngày 02 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/QĐST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.Trụ sở: Tầng H, Văn phòng số L8 – 01 – 11 +16 Tòa nhà V, G L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật : Bà Đỗ Hà P – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân N1 – Chức vụ: Giám đốc P1 – chi nhánh E (Theo giấy ủy quyền số 03/2024/EIBĐN - PGDST ngày 11/3/2024). Địa chỉ liên hệ: 1004 N, quận S, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
* Bị đơn: Bà Hà Thị Kim T4, sinh năm 1984. Địa chỉ: K B, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng,vắng mặt lần thứ 2 không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp Toà án ngày 14/3/2024 và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP X đã cấp thẻ tín dụng cho bà Hà Thị Kim T4 ngày 23/9/2022 cụ thể như sau: Số tiền vay: 30.000.000; Thời hạn sử dụng thẻ: 36 tháng; Lãi suất vay: 33%/năm.Mục đích vay là tiêu dùng.Tài sản đảm bảo: Tín chấp.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Hà Thị Kim T4 đã nhiều lần vi phạm về việc trả nợ định kỳ hàng tháng.
Ngân hàng đã nhiều lần liên lạc, thông báo lẫn làm việc trực tiếp với bà Hà Thị Kim T4 để trả nợ nhưng vẫn không có thiện chí và chây ì trả nợ, không còn khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi cho Ngân hàng.
Tính đến ngày 27/8/2024, bà T4 còn nợ Ngân hàng TMCP X tổng số tiền là 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc: 24.612.375 đồng; nợ lại tạm tính 7.590.418 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu Toà án buộc bà Hà Thị Kim T4 phải trả cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 27/8/2024 là 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc là 24.612.375 đồng; nợ lại tạm tính 7.590.418 đồng và tiền lãi phát sinh t ngày 28/8/2024 đến ngày bà T4 thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất tại hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng.
Bị đơn là bà Hà Thị Kim T4 kể t khi thụ lý vụ án cho đến nay không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải dù đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo phiên họp nêu trên. Tại phiên tòa hôm nay, bà T4 tiếp tục vắng mặt lần thứ 2 nhưng vẫn không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* VÒ thñ tôc tè tông:
Tßa ¸n ®· nhiều lần triÖu tËp hîp lÖ bà Hà Thị Kim T4 nh ng bà T4 vÉn v¾ng mÆt kh«ng cã lý do. Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* VÒ néi dung tranh chÊp:
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng yêu cầu bà Hà Thị Kim T4 phải trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 27/8/2024 là 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc là 24.612.375 đồng; nợ lãi là 7.590.418 đồng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
- Ngày 23/9/2022 bà Hà Thị Kim T4 có quan hệ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP X. Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/7/2022 thì Ngân hàng cấp cho bà T4 hạn mức tín dụng là 30.000.000 đồng với mục đích là tiêu dùng cá nhân. Lãi suất vay: 33%/năm. Tài sản đảm bảo: Tín chấp.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T4 đã sử dụng và thanh toán nợ như sau:
Theo th a thuận lãi suất trong hạn là 28,2 %/ năm; kể t ngày 12/3/2022 lãi suất là 30,6%/năm, ngày 06/01/2023 lãi suất 33% /năm và được Ngân hàng quyết định điều chỉnh phù hợp với quy định của Ngân hàng N2 về lãi suất cho vay.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Hà Thị Kim T4 đã vi phạm về việc trả nợ. Tính đến ngày 27/8/2024, bà T4 còn nợ Ngân hàng TMCP X tổng số tiền là 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc là 24.612.375 đồng; nợ lãi tạm tính 7.590.418 đồng.
Ngân hàng TMCP X đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng đến nay bà T4 vẫn chưa thanh toán xong cho Ngân hàng.Vì vậy Ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu bà T4 thanh toán toàn bộ các khoản nợ. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 27/8/2024 là 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc là 24.612.375 đồng; nợ lãi là 7.590.418 đồng là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tính dụng năm 2010; Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Lãi tiếp tục được tính t ngày 28/8/2024 theo mức lãi suất mà các bên đã th a thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi bà T4 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm là 1.610.139 đồng bà T4 phải chịu.
H lại số tiền tạm ứng án phí 727.683 đồng cho Ngân hàng TMCP X đã nộp theo biên lai thu số 0000141 ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” của Ngân hàng TMCP X đối với bà Hà Thị Kim T4.
Xử:
1. Buộc bà Hà Thị Kim T4 phải trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 32.202.793 đồng. Trong đó nợ gốc là 24.612.375 đồng; nợ lại tạm tính là 7.590.418 đồng.
Lãi tiếp tục được tính t ngày 28/7/2024 theo mức lãi suất mà các bên đã th a thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi bà Hà Thị Kim T4 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm là 1.610.139 đồng bà Hà Thị Kim T4 phải chịu.
H lại số tiền tạm ứng án phí 727.683 đồng cho Ngân hàng TMCP X đã nộp theo biên lai thu số 0000141 ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hải Châu; - CCTHADS Q. Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. Phạm Thị Hồng Loan HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |