- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2023/HNGĐ-ST Ngày 08 - 8 - 2023 Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu
2. Ông Nguyễn Văn Triệu
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Hậu, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Nguyễn Hoàng Phúc Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 410/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2023/QĐST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị PC, sinh năm 1991(vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp S, xã NH, huyện CT, tỉnh TV.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1992 (vắng mặt, không có lý do);
Địa chỉ: Ấp S, xã NH, huyện CT, tỉnh V.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 03/4/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Võ Thị PC trình bày: Chị Võ Thị PC và anh Trần Văn L xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện CT, tỉnh TV. Thời gian đầu chị C và anh L chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau. Chị C nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh L không khắc phục được, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, Chị C yêu cầu được ly hôn với anh L.
Con chung: Trong quá trình chung sống chị C và anh L có 01 người con chung tên Trần Thụy Nguyệt C1, sinh ngày 07/9/2020, chị C yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị PC trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, Vị kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 70, 71,72,177, 196, 203, 205, 208, 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Nội dung vụ án: Vị kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 51, 56,58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hôn nhân: Chị Võ Thị PC được ly hôn với anh Trần Văn L
Con chung: Giao con chung tên Trần Thụy Nguyệt C1, sinh ngày 07/9/2020 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng: Chị C không yêu cầu nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: không có và không yêu cầu giải quyết. Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Võ Thị PC có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Trần Văn L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật của vụ án: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
[2] Về tố tụng: Chị Võ Thị PC có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Trần Văn L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đưa ra xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị PC và anh Trần Văn L xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện CT, tỉnh TV là hôn nhân được pháp luật thừa nhận.
[4] Chị Võ Thị PC trình bày thời gian đầu của hôn nhân thì chị C và anh L chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, do chị C và anh L bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên gây gỗ với nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, chị C nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh L không khắc phục được. Anh L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án và cũng không trình bày ý kiến của mình về hôn nhân. Anh L và chị C đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay, không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân của chị C và anh L là không đạt được, tình cảm vợ chồng là không còn yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên cho chị C được ly hôn với anh L là có cơ sở.
[5] Con chung: Chị Võ Thị PC và anh Trần Văn L có 01 người con chung tên Trần Thụy Nguyệt C1, sinh ngày 07/9/2020, hiện tại con chung của chị C và anh L phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Chị C yêu cầu trực tiếp nuôi con chung nên Hội đồng xét xử xem xét giao con chung tên Trần Thụy Nguyệt Cát trực tiếp nuôi.
[6] Cấp dưỡng: Chị Võ Thị PC không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị PC trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[8] Án phí: Chị Võ Thị PC phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Võ Thị PC. Cho chị Võ Thị PC được ly hôn với anh Trần Văn L.
Con chung: Giao con chung tên Trần Thụy Nguyệt C1, sinh ngày 07/9/2020 cho chị Võ Thị PC trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị PC trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Buộc chị Võ Thị PC chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị C đã nộp theo biên lai số 0016518 ngày 07/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chị C không phải nộp thêm.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú của đương sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Đoàn Thị Thu Trang |