vanban.org

Bản án 81/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Phạm Thị Minh T về việc “Ly hôn” với Anh Nguyễn Nhật M , xử cho Chị T và anh M được ly hôn với nhau.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T sinh ngày 28/7/2016, Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 25/02/2018 cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 19/02/2021 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Phạm Thị Minh T về việc “Ly hôn” với Anh Nguyễn Nhật M , xử cho Chị T và anh M được ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2023/HNGĐ-ST
Ngày 25/12/2023.
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà: Lê Thị Sáu.

2. Ông: Phạm Đức Minh.

Thư ký phiên tòa: Bà Ka Hít – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà-Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/11/2023, quyết định hoãn phiên tòa số 439/2023/ QĐHNGĐ-ST ngày 14/12/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh T , sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn 5, xã Lộc N , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật M , sinh năm 1993; địa chỉ: 275 Hàm Nghi, Tổ 17, thị trấn L , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

(Chị T có mặt, anh M vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Tại đơn khởi kiện ngày 04/8/2023, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh M có tìm hiểu yêu nhau hơn 01 năm thì tự nguyện kết hôn tại UBND xã Lộc N , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng ngày 15/7/2015. Hôn nhân tự nguyện được gia đinh hai bên đồng ý và tổ chức lễ cưới theo phong tục. Quá trình chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, chồng tôi nghiện ma túy, thường xuyên uống rượu say xỉn rồi chửi, đánh đập Chị T , xúc phạm Chị T và gia đình Chị T . Vợ chồng đã ly thân từ tháng 9/2023 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng không còn. Do đó, Chị T yêu cầu được ly hôn với anh M .

- Về con chung: Chị T trình bày chị và anh M có 03 con chung gồm cháu Nguyễn Thanh T sinh ngày 28/7/2016, Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 25/02/2018 và cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 19/02/2021. Khi ly thân Chị T nuôi cả ba con nhưng tháng 11/2023, anh M đã đưa cháu T về nuôi cho tới nay. Nguyện vọng Chị T muốn nuôi cháu M và N ; đồng ý giao cháu T cho anh M nuôi dưỡng. Chị T yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu M và cháu N đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án anh M từ chối nhận văn bản tố tụng, không đến Tòa án làm việc, không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Thạnh.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử, xử cho Chị T và anh M được ly hôn với nhau; giao con chung gồm Nguyễn Thanh T sinh ngày 28/7/2016, Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 25/02/2018 cho Chị T nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 19/02/2021 cho anh M nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. buộc anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu M và cháu N đủ 18 tuổi; buộc Chị T phải nộp án phí ly hôn, anh M nộp án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng: Chị T có đơn đề nghị vắng mặt, anh M vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên áp dụng khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.

2. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh M có tìm hiểu yêu nhau hơn 01 năm thì tự nguyện kết hôn tại UBND xã Lộc N , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng ngày 15/7/2015; hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc gì nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

Tòa án triệu tập anh M nhiều lần nhưng anh không đến làm việc hay có bất kỳ lời khai nào. Điều này cho thấy anh M bỏ mặc hôn nhân của mình, không muốn sống chung với Chị T nữa. Qua xác minh tại địa phương thể hiện: Chị T và anh M thường xuyên xảy ra mâu thuẫn đánh nhau, nguyên nhân do vợ chồng còn trẻ, anh M nghiện ma túy; tháng 9/2023, vợ chồng đánh nhau dẫn đến gia đình thông gia hai bên xô xát, cải nhau, vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Điều này cho thấy hôn nhân của Chị T và anh M đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 cần chấp xử cho Chị T và anh M được ly hôn với nhau.

Về con chung: Việc giao con cho ai cần phải xem xét về mọi mặt và quyền lợi của con. Xét thấy trong thời gian ly thân, Chị T là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thanh T sinh ngày 28/7/2016, Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 25/02/2018, anh M là nuôi cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 19/02/2021. Để không làm xáo trộn môi trường sinh sống của các cháu. Hội đồng xét xử cần chấp nhận nguyện vọng của Chị T , giao cháu M và cháu N cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu T cho anh M nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Qua xác minh thể hiện anh M có vườn và thu nhập nên cần buộc anh M cấp dưỡng nuôi cháu My, Nghi mỗi cháu 1.500.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu My, Nghi đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn, anh M chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Phạm Thị Minh T về việc “Ly hôn” với Anh Nguyễn Nhật M , xử cho Chị T và anh M được ly hôn với nhau.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T sinh ngày 28/7/2016, Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 25/02/2018 cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 19/02/2021 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.”

Buộc anh M cấp dưỡng nuôi cấp dưỡng nuôi cháu My, Nghi mỗi cháu 1.500.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu My, Nghi đủ 18 tuổi.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

3. Về án phí: Buộc Chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 13040 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (Chị T đã nộp xong). Buộc anh M phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ