vanban.org

Bản án 81/2022/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hải. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hải được ly hôn với ông Nguyễn Đức Dũng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2022/ST-HNGĐ
Ngày: 20/12/2022
V/v T/c ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Nam Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui 2. Ông Võ Đức Thọ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh

- Đại diện viện kiểm nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như Mai Trang- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 259/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54 ngày 08/12/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hải, sinh năm 1989 – Có mặt Địa chỉ: Số 30, tổ 2, ấp Việt Quang, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Dũng, sinh năm: 1977- Có đơn xin vắng mặt

Địa chỉ: Số 407, ấp Hiệp Hoàn A, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/10/2022 và tại phiên Tòa nguyên đơn bà Lê Thị Hải trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hải và ông Nguyễn Đức Dũng tự nguyện kết hôn vào năm 2021 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu nhau trong thời gian khoảng 01 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập tại ấp Việt Quang, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Vợ chồng sống hạnh phúc, hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã ly thân từ tháng 08/2022 cho đến nay. Nay nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. nên bà Hải xin được ly hôn với ông Dũng.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. Hiện bà Hải không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi.

Về tài sản chung: Bà Hải và ông Dũng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Hải và ông Dũng không nợ ai cũng không ai nợ lại nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản lấy lời khai ngày 15/11/2022 bị đơn ông Nguyễn Đức Dũng trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dũng thống nhất với bà Hải về quan hệ hôn nhân. Ông thừa nhận ông có mâu thuẫn với bà Hải, do không phải ghen tuông mà chỉ muốn khuyên bà Hải về quan hệ xã hội. khi nóng giận, ông có nói những lời không hay, nay ông Dũng xin lỗi mong bà Hải bỏ qua. Ông Dũng vẫn đi làm việc kiếm tiền về đưa cho vợ, ông Dũng vẫn còn thương bà Hải. Nay bà Hải xin ly hôn, ông không đồng ý ly hôn với bà Hải.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. Hiện bà Hải không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên Tòa:

Về việc chấp hành tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác định mối quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét sử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị về tố tụng.

Về nội dung:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hải.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hải được ly hôn với ông Nguyễn Đức Dũng.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Lê Thị Hải có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Đức Dũng. Ông Dũng có hộ khẩu thường trú tại xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, được quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Bà Hải và ông Dũng tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn.

Ngày 22/11/2021 ông, bà được UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn số 30/2021, vì vậy hôn nhân của bà Hải và ông Dũng là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Dũng không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ, tuy nhiên ông thừa nhận trong hôn nhân vợ chồng có mâu thuẫn. Nay tại phiên tòa bà Hải xác định không còn tình cảm nên kiên quyết được ly hôn. Như vậy tình trạng hôn nhân giữa bà Hải và ông Dũng đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Hải được ly hôn với ông Dũng.

Về con chung: Không có nên không xem xét

Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn thì nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Hải phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hải.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hải được ly hôn với ông Nguyễn Đức Dũng.

- Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2/ Về án phí: Buộc bà Hải phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Hải đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010087 ngày 26 tháng 10 năm 2022.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ