- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh - Hường"
- Tòa quyết gì? Con chung: Anh chị có 01 con chung tên T.M.Đức– sinh ngày 14/4/2016.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81 /2022/HNGĐ-ST Ngày:25 / 05 /2022 V/v: “ Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền Các hội thẩm nhân dân : Bà Nguyễn Vũ Thị Tuyết mai
Bà Chu Thị Kim Oanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 05 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14 /2022/QĐXXST ngày 18 tháng 01 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2022/QĐ-PT ngày 27 tháng 02 năm 2022 và quyết định mở lại phiên tòa ngày 11 tháng 05 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: T.Đ.Mạnh, sinh năm 1994 ( Có mặt)
HKTT và địa chỉ : Tổ 1 phường P.Đ, quận LB, Hà Nội
- Bị đơn: N.T.T.Hường, sinh năm 1995 ( Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
HKTT: Thôn Kim Âu, xã ĐX, huyện GL, Hà Nội
Địa chỉ hiện nay: Nhật Bản
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn anh T.Đ.Mạnh trình bày:
Về tình cảm: Anh T.Đ.Mạnh và chị N.T.T.Hường kết hôn ngày 22/12/ 2015 tại Ủy ban nhân dân phường PĐ, quận LB, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại phường PĐ, quận LB, thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hòa thuận đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn liên lạc, quan tâm đến nhau. Nay anh Mạnh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh xin được ly hôn với chị Hường . Về con chung: Anh chị có 01 con chung là T.M.Đức, sinh ngày 14/4/2016. Anh Mạnh đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, không yêu cầu chị Hường cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án án giải quyết. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã tiến hành làm việc với gia đình chị Hường ở Việt Nam. Tại biên bản làm việc các ngày 24/01/2021 và 16/02/2022, bà Hoàng Thị Hải- mẹ đẻ chị Hường xác định hiện nay chị Hường đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản nhưng bản thân bà không rõ địa chỉ cụ thể. Chị Hường vẫn thường xuyên liên lạc về với gia đình. Bà Hải cung cấp cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội 01 đơn xin ly hôn; 01 bản tự khai và 01 đơn xin giải quyết vắng mặt và ủy quyền nhận văn bản tố tụng của chị N.T.T.Hường cho bà Hải Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai gửi Tòa án, chị Hường xác định thời gian kết hôn, tình trạng hôn nhân phù hợp với lời khai của anh T.Đ.Mạnh. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng. Chị đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết cho chị được ly hôn anh Mạnh. Về con chung, vợ chồng có 01 con chung tên T.M.Đức– sinh ngày 14/4/2016. Hiện cháu Đức đang ở với bà H.T.Hải– mẹ đẻ chị Hường. Khi ly hôn, vợ chồng chị thống nhất giao cháu Đức cho chị Hường chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục. Anh Mạnh tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung . Tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Bảo lưu các ý kiến trình bày, không xuất trình tài liệu chứng cứ gì mới . Anh Mạnh nhất trí để chị Hường nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con từ 4.000000 đ- 5000000 đ/ tháng . Về tài sản , nhà ở , Nợ : Không có , Không yêu cầu . Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử đã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Hường hiện nay đang sinh sống tại Nhật Bản, anh Mạnh có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội nên căn cứ điều 37 BLTTDS thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội. Chị Hường có văn bản nêu quan điểm giải quyết vụ án và đơn xin xét xử vắng mặt có chữ ký và kết luận giám định do đó có căn cứ xét xử vắng mặt chị Hường.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử : Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mạnh và chị Hường.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên T.M.Đức, sinh ngày 14/4/2016. Giao con chung cho chị Hường trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Trong thời gian chị Hường ở Nhật Bản, bà H.T.Hải sẽ chăm sóc cháu Đức cho đến khi chị Hường về nước. Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng của anh Mạnh. Anh Mạnh có quyền đi lại chăm sóc và giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.Nếu sau này chị Hường có yêu cầu sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí, anh Mạnh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòavà kết quả tranh luận , Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị N.T.T.Hường hiện đang là việc và sinh sống tại Nhật
Bản, anh T.Đ.Mạnh có hộ khẩu thường trú tại quận LB,thành phố Hà Nội nên căn cứ điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết. Chị Hường có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Hường theo điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự .
Về nội dung vụ án, đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo
quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tình cảm: Xét đơn ly hôn của anh T.Đ.Mạnh: Hôn nhân giữa anh T.Đ.Mạnh và chị N.T.T.Hường là kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng kí kết hôn ngày 22/12/2015 tại UBND phường PĐ, quận LB, thành phố Hà Nội là kết hôn hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian tại Việt Nam đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm cách sống , năm 2019 chị Hường sang Nhật cho đến nay anh chị đã sống ly thân không quan tâm đến nhau cả vật chất và tinh thần, hôn nhân không còn khả năng hàn gắn . Nay anh Mạnh làm đơn xin ly hôn chị Hường nhất trí. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt hai bên đã ly thân 03 năm nên công nhận thuận tình ly hôn của T.Đ.Mạnh và chị N.T.T.Hường.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên T.M.Đức– sinh ngày 14/4/2016.Các bên đương sự thống nhất giao con chung để chị Hường chăm sóc nuôi dưỡng , anh T.Đ.Mạnh đóng góp phí tổn nuôi con chung một tháng 4.000000 đ kể từ tháng 05 năm 2022 cho đến khi nào có sự thay đổi khác hoặc con chung thành niên . Anh Mạnh có quyền đi lại chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung, nhà đất ở, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét. Nếu sau này chị Hường yêu cầu, có quyền giải quyết bằng vụ kiện khác.
Về án phí : Theo quy định tài khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Nguyễn Đức Mạnh phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào số tiền đã nộp .
Về kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo căn cứ theo điều 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điều 146, 147, điều 271, 273, 477, 478, 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu , giảm nộp ,quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án Xử: 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.Đ.Mạnh và chị N.T.T.Hường
Con chung: Anh chị có 01 con chung tên T.M.Đức– sinh ngày 14/4/2016.Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự giao con chung để chị Hường chăm sóc nuôi dưỡng . Anh Mạnh đóng góp phí tổn nuôi con 4.000.000 ( Bốn triệu đồng /tháng ) Kể từ tháng 05/2022 cho đến khi nào có sự thay đổi khác hoặc con chung thành niên ( 18 Tuổi) . Anh Mạnh có quyền đi lại chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này Chị Hường có yêu cầu có quyền khởi kiện bằng việc dân sự khác.
2. Về án phí sơ thẩm: Anh Mạnh phải chịu 300.000 đồng án phí LHST tại biên lai số 0000502 nộp đủ ngày 20/12/2021 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3.
Bản án sơ thẩm tuyên, anh Mạnh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Hường có quyền kháng cáo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tống đạt án hoặc niêm yết bản án .
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - Cục THADS TP Hà Nội; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Huyền |