- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Búp-V"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09-05-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Xuân Huế.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Phương
2. Bà Trần Thị Xuân Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Anh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Lộc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, về: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh TTH. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Quốc V, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh TTH. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 25/10/2021 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị B và anh Hoàng Quốc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PL ngày 13/02/2019. Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, anh V ham chơi, không có trách nhiệm với gia đình. Hai người sống ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay không quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Quốc V.
Về con chung: Chị B trình bày vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Ngọc Bảo Y, sinh ngày 22/01/2020. Chị B yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y cho đến khi con đủ 18 tuổi; không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh V nhưng quá thời hạn luật định, anh V không có bản trình bày ý kiến và vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Bị đơn nhiều lần vắng mặt tại phiên hòa giải, phiên tòa nên ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí xử buộc nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra tại phiên toà, nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn là hợp lệ. Tại phiên tòa anh V vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị B và anh Hoàng Quốc V là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, hai người sống ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay không còn tình cảm vợ chồng. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần mở phiên hòa giải nhưng anh V đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa chị B vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng chị B, anh V đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B.
Về việc nuôi con chung:
Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu Hoàng Ngọc Bảo Y, sinh ngày 22/01/2020 do chị B chăm sóc, cháu Y còn nhỏ, chưa được 36 tháng tuổi nên cần chấp nhận yêu chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị B, giao cháu Y cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị B.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị B được ly hôn anh Hoàng Quốc V.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Hoàng Ngọc Bảo Y, sinh ngày 22/01/2020 cho chị Trương Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Hoàng Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh V có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị B phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002310 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh TTH. Chị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TTH; - VKSND huyện PL; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện PL; - UBND thị trấn PL, huyện PL; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Xuân Huế |