vanban.org

Bản án 81/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Bà Thạch Ngọc N được ly hôn với ông Nguyễn C.

Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Kh, sinh ngày 11/6/2015 cho bà Thạch Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông Nguyễn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA - LH - Nga - Cường"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Bà Thạch Ngọc N được ly hôn với ông Nguyễn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29-10-2021.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Bá Đức.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Văn Đài.

2. Ông Đặng Quang Hoạch.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Phạm Hữu Tình - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 924/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 285/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021; Thông báo về việc thay đổi thời gian xét xử số 924/2021/TB-TA ngày 16/6/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 924/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021; Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số: 56/2021/TB-TA ngày 28 tháng 7 năm 2021 và Thông báo thời gian địa điểm mở lại phiên tòa số: 20/TB-TA ngày 11/10/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Thạch Ngọc N, sinh năm 1994.

Trú tại: 110/3 ấp ĐL xã GĐ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1968.

Trú tại: Tổ 6, ấp 5, xã ST, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(Bà N, ông C vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Thạch Ngọc N trình bày:

Bà N và ông Nguyễn C tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2014 tại UBND xã GĐ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống ban đầu bình thường nhưng đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do lối sống tính cách không phù hợp. Nay tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nên bà N làm đơn này xin ly hôn với ông C.

Về con chung: Ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Kh, sinh ngày 11/6/2015. Ly hôn, bà N xin được nuôi cháu Khương và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn C vắng mặt nên không có trình bày:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Thạch Ngọc N. Cho bà N được ly hôn với ông Nguyễn C.

Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Kh, sinh ngày 11/6/2015 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà N phải nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

1.1. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

1.2. Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà N có đơn xin vắng mặt, ông C vắng mặt lần 02 không có lý do căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xết xử quyết định xét xử vắng mặt các bên đương sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Ngọc N và ông Nguyễn C tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2014 được Ủy ban nhân dân xã GĐ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp.

Bà N xác định vợ chồng có mâu thuẫn do hai vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Bà N kiên quyết xin ly hôn với ông C. Ngoài ra, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông C đến Tòa án để làm việc, hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và xét xử nhiều lần nhưng ông C vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân trên. Xét thấy, vợ chồng bà N, ông C không còn không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình nên tình trạng hôn nhân giữa bà N, ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, bà N xin ly hôn với ông C là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: Bà N, ông C có 01 người con chung tên Nguyễn Kh, sinh ngày 11/6/2015. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Khương còn nhỏ cần sự chăm sóc, nuôi dạy của mẹ nhiều hơn, bà N cũng có nguyện vọng xin được nuôi con nên giao cháu Khương cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà N không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

. Về án phí: Bà N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Bà Thạch Ngọc N được ly hôn với ông Nguyễn C.

2. Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Kh, sinh ngày 11/6/2015 cho bà Thạch Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông Nguyễn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

4. Về án phí: Bà Thạch Ngọc N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu số 0006044 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà N đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ