- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:81/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20-8-2021 V/v "Tranh chấp ly hôn" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Nguyễn Quyến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Hiền Trúc Lan
Bà Lê Kim Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Bà Thị Hoàng Oanh -Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phi - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông!Nguyễn!Đức!Th,!sinh năm 1993; Địa chỉ: phường Ch. Quận Ô, thành phố Cần Thơ. Đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Le!Duyen!Nguyen!Xuan,!sinh năm 1993; Địa chỉ: TX 70594, USA. Vắng mặt
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Đức Th trình bày và yêu cầu:
Ông và bà Le Duyen Nguyen Xuan đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Ô theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 139 ngày 20/6/2019. Trong quá trình chung sống có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, không mang lại hành phúc cho nhau. Do đó, ông yêu cầu ly hôn với bà Le Duyen Nguyen Xuan; về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.
Do bị đơn là bà Le Duyen Nguyen Xuan vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không rõ ý kiến.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa thể hiện, những người tiến hành tố tụng, đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ đã thẩm tra, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Th khởi kiện xin ly hôn với bà bà Le Duyen Nguyen Xuan cư trú tại Hoa Kỳ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, ông Th đề nghị xét xử vắng mặt, còn bà Le Duyen Nguyen Xuan đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Trên cơ sở đó, Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Th và bà Le Duyen Nguyen Xuan là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì hai bên do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai cũng không còn sống chung nữa, tình trạng ly thân giữa vợ chồng kéo dài đã lâu, không còn liên lạc với nhau nên không thể hàn gắn được. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông Th và bà Le Duyen Nguyen Xuan không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho ông Th được ly hôn với bà bà Le Duyen Nguyen Xuan, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Th khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự.
[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác, chi phí thông báo tố tụng, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức Th
- Về hôn nhân: cho ông Nguyễn Đức Th được ly hôn với bà Le Duyen Nguyen Xuan.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: ông Th trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức Th phải chịu 300.000đ, nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm ông Th đã nộp theo biên lai thu số 000127 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, ông Th đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Về chi phí tố tụng: Ông Th phải chịu theo quy định, công nhận đã nộp xong.
4. Về quyền kháng cáo: Ông Th có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, bà Le Duyen Nguyen Xuan được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND TPCT;! - Cục THA DS TPCT; - UBND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!Nguyễn!Quyến! |