- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số 81/2022/HNGĐ-ST-09-12-2022-L-Che- xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng L đối với anh Chen Yi C.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 44 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09-12-2022 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Hòa Minh; ông Nguyễn Hoài Việt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bích - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Sinh – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, về “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2022/QĐXX-ST ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hồng L, sinh năm 1999; cư trú tại: Ấp KH, xã CK, huyện D, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Chen Yi C, sinh năm 1977; cư trú tại: Số 437/7, lộ TS, khóm 027, thôn M, xã ML, huyện VL, Trung Quốc (Đài Loan); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Chị Huỳnh Thị Hồng L trình bày:
Chị và anh Chen Yi C kết hôn vào ngày 01-02-2019 tại Ủy ban nhân dân huyện D, tỉnh Tây Ninh. Sau khi kết hôn, anh Chen Yi C không về Việt Nam; chị không có điều kiện sang Đài Loan nên không còn liên lạc với anh Chen Yi C và sống ly thân cho đến nay.
Nay, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Chen Yi C.
Về con chung: chị và anh Chen Yi C không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng L xác định không có.
Bị đơn – anh Chen Yi C: Là người có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan), Tòa án đã ủy thác tư pháp để thu thập lời khai, thông báo ngày mở phiên hòa giải, phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, ngày xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự Việt Nam nhưng anh Chen Yi C vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử bảo đảm đúng về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục phiên tòa dân sự. Trong quá trình tham gia tố tụng đương sự chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng L, cho chị Huỳnh Thị Hồng L ly hôn với anh Chen Yi C. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng L xác định không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng:
Chị Huỳnh Thị Hồng L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị Loan.
Anh Chen Yi C đã được Tòa án ủy thác tư pháp, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Chen Yi C.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng L ly hôn với anh Chen Yi C, thấy rằng:
Hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị Hồng L với anh Chen Yi C là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Kể từ khi kết hôn đến nay anh Chen Yi C không về Việt Nam sinh sống cùng chị Loan. Do thời gian chung sống ngắn, bất đồng về quan điểm. Nay, chị Loan nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Loan khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Chen Yi C. Việc yêu cầu ly hôn của chị Loan là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận cho chị Loan được ly hôn với anh Chen Yi C.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng L xác định không có nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Loan, cho chị Huỳnh Thị Hồng L ly hôn với anh Chen Yi C là có căn cứ, nên cần chấp nhận.
Về chi phí tố tụng khác:
Chị Huỳnh Thị Hồng L phải chịu 200.000 đồng tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 44 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ngoài ra, chị Huỳnh Thị Hồng L còn phải chịu chi phí phiên dịch thực tế. Ghi nhận chị Loan đã nộp đủ và thanh toán xong.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Hồng L là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238, điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Hồng L đối với anh Chen Yi C.
2. Cho chị Huỳnh Thị Hồng L ly hôn với anh Chen Yi C.
3. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Hồng L xác định không có nên không đặt ra giải quyết.
4. Về chi phí tố tụng khác:
Chị Huỳnh Thị Hồng L phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền chi phí ủy thác tư pháp ở nước ngoài, được trừ vào 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000032 ngày 27-12-2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Hồng L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0000020 ngày 19 tháng 10 năm 2021, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
6. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, theo thời hạn như sau:
Chị Huỳnh Thị Hồng L được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Anh Chen Yi C được kháng cáo trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày tuyên án, theo quy định tại khoản 3 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDCC; - VKSNDCC; - VKSND. TTN; - Cục THADS. TTN; - Sở Tư pháp Tây Ninh; - Phòng KTNV. TAT; - Những người TGTT; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án DSST. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Tuấn |