- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Huế N đối với anh Nguyễn Hùng V. Chị N được ly hôn với anh V.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GD TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GD, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vui.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thản
2. Ông Nguyễn Văn Ninh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân huyện GD, tỉnh TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GD tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện GD xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 43/2018/QĐHST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huế N, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Ấp AL, xã AC, huyện CT, tỉnh TN.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng V, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Ấp DH, xã HT, huyện GD, tỉnh TN.
Tất cả vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Thị Huế N trình bày:
Chị và anh V bắt đầu tự nguyện về chung sống với nhau vào năm 2011, không tổ chức lễ cưới, cũng không cho nữ trang, có đăng ký kết hôn ở UBND xã HT huyện GD. Vợ chồng sống chung với ba mẹ chồng ở ấp DH, xã HT, huyện GD, tỉnh TN. Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Đức A, sinh ngày 22/6/2011 hiện chị đang nuôi. Tài sản chung và nợ chung không có.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên đến năm 2014 do ba chồng chị khó khăn đuổi đi nên chị bỏ về nhà mẹ ruột sống còn anh V vẫn ở chung với ba mẹ chồng. Thời gian đầu anh V thường xuyên đến thăm vợ con nhưng đến khoảng tháng 4/2017 anh V không đến nữa cũng không phụ tiền nuôi con và cả hai cũng không liên lạc với nhau. Chị thấy vợ chồng sống mà mỗi người một nơi, tình cảm phai nhạt, không ai quan tâm đến ai, anh V cũng không phụ tiền nuôi dưỡng con và vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2017 cho đến nay, thời gian ly thân anh chị không gặp nhau bàn bạc hàn gắn gia đình nên chị yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Hùng V: Anh V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của Chị N.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định pháp lu t tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng Chị N đã thực hiện đúng, tuy nhiên anh V không thực hiện đúng theo quy định pháp lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của Chị N đối với anh V; về con chung, giao Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục, anh V không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: Chị N không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Hùng V đã được triệu t p hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và chị Trần Thị Huế N có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị N và anh V chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn nên được pháp lu t công nh n là hôn nhân hợp pháp. Chị N yêu cầu ly hôn, nguyên nhân do Chị N có mâu thuẫn với gia đình bên chồng nên Chị N bỏ về nhà mẹ ruột ở, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh V vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình, chứng tỏ anh V không thể hiện thiện chí đoàn tụ và trong thời gian ly thân anh chị không gặp nhau bàn bạc hàn gắn gia đình. Như v y có đủ căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa Chị N và anh V lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nh n yêu cầu ly hôn của Chị N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị N yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 22/6/2011. Xét thấy, nguyện vọng của cháu Đức Anh sống với Chị N, hơn nữa từ ngày anh chị sống ly thân, cháu Đức Anh sống chung với Chị N, được chị chăm sóc, giáo dục phát triển bình thường. Hiện nay, Chị N đi làm công nhân có thu nh p ổn định nên có điều kiện, khả năng để nuôi dạy con. Do đó, Hội đồng xét xử cần giao con cho Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Riêng việc cấp dưỡng nuôi con, Chị N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N khai không có nên không giải quyết. Trường hợp anh V có tranh chấp sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ án khác.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên cần chấp nh n.
Về án phí: Chị N phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 227 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 Lu t Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Huế N đối với anh Nguyễn Hùng V. Chị N được ly hôn với anh V.
2. Về con chung: Giao cho Chị N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Đức A, sinh ngày 22/6/2011. Anh V không cấp dưỡng nuôi con.
Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0013229 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GD. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND huyện GD; - Chi cục THADS huyện GD; - Các đương sự; - UBND xã HT; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Vui |