| HUYỆN B N C TỈNH ONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2017/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2017 “V/v Ly hôn giữa chị K và anh C |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B N C, TỈNH ONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Sáu
2. Ông Nguyễn Thành Dững
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân huy n B n c t nh ong n.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị an Chi – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2017 t i tr s Tòa án nhân dân huy n B n
c t nh ong n t sơ th m công khai v án th lý số: 345/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa v án ra t số 81/2017/QĐXX-ST ngày 25 tháng 8 năm 2017 và Quy t định hoãn phiên tòa số 37/2017/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị ê Thị Ngọc K, sinh năm 1980.
Địa ch cư trú: Ấp 3 ã T huy n B t nh ong n.
2. Bị đơn: Anh Dương Minh C, sinh năm 1975.
Địa ch cư trú: Ấp 3 ã T huy n B t nh ong n.
(Chị K có mặt anh C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/7/2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc K trình bày:
Về hôn nhân: Do quen bi t và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2002 chị và anh Dương Minh C đã ác lập quan h vợ chồng có tổ ch c lễ cư i có đăng ký k t hôn và được y ban nhân dân ã T huy n B t nh ong n cấp giấy ch ng nhận k t hôn vào ngày 06/11/2002 (Giấy đăng ký số 67 quyển số 02). Cuộc sống chung của vợ chồng h nh phúc khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh C có tình cảm v i người ph nữ khác không có trách nhi m v i gia đình nên vợ chồng thường uyên cãi vã. Chị và anh C đã ly thân nhau từ khoảng đầu năm 2017 đ n nay. Nay chị t thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa cuộc sống chung không thể ti p t c được nên chị yêu cầu được ly hôn v i anh C.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị và anh C có 01 (một) con chung tên Dương Ngọc Giáng M, sinh ngày 01/9/2003 hi n cháu M đang sống v i chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu Dương Ngọc Giáng M, chị không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Chị không tranh chấp về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về nợ: Chị không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Bị đơn anh Dương Minh C vắng mặt và không cung cấp bất c tài li u ch ng c nào có liên quan đ n v án nên Tòa án không ti n hành hòa giải được.
Cháu Dương Ngọc Giáng M có ý ki n trong trường hợp cha mẹ ly hôn thì có nguy n vọng được sống v i mẹ.
Tài li u ch ng c có trong hồ sơ v án gồm: 01 Bản sao ch ng minh nhân dân và 01 sổ hộ kh u của chị K; 01 Bản chính giấy ch ng nhận k t hôn; 01 Bản sao giấy khai sinh của Dương Ngọc Giáng M.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n c tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về thủ t c: Trong quá trình giải quy t v án Th m phán Hội đồng t
thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự và những người tham gia tố t ng trong v án chấp hành pháp luật kể từ khi th lý v án cho đ n trư c thời điểm Hội đồng t nghị án.
Về nội dung: Về hôn nhân: X t thấy tình tr ng hôn nhân giữa chị K và anh C đã đ n m c trầm trọng cuộc sống chung không thể k o dài m c đích hôn nhân không đ t được nên đề nghị Hội đồng t căn c vào Điều 56 uật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị K. Về nuôi con chung: Giao cháu Dương Ngọc Giáng M cho chị K ti p t c nuôi dưỡng, chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không em t. Về tài sản nợ chung: Do chị K ác định không tranh chấp về tài sản chung và không có nợ chung nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u ch ng c có trong hồ sơ v án đã được em t t i phiên tòa Hội đồng t nhận định:
[1] Về tố t ng: Chị ê Thị Ngọc K kh i ki n yêu cầu ly hôn v i anh Dương Minh C. Căn c khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huy n B n c t nh ong n th lý giải quy t v án theo thủ t c sơ th m.
Bị đơn anh Dương Minh C đã được Tòa án thông báo và tống đ t hợp l các văn bản tố t ng để tham gia v án nhưng đều vắng mặt. Căn c khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn ti n hành t v án vắng mặt anh C.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: X t yêu cầu ly hôn của chị K thấy rằng: Chị K và anh C có đăng ký k t hôn và được y ban nhân dân ã T huy n B t nh ong n cấp giấy ch ng nhận k t hôn vào ngày 06/11/2002 (Giấy đăng ký số 67 quyển số 02) nên quan h hôn nhân giữa chị K và anh C là hợp pháp. Theo chị K, sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do do anh C có tình cảm v i người ph nữ khác không có trách nhi m v i gia đình nên vợ chồng thường uyên cãi vã. Sau khi Tòa án th lý v án đã ti n hành tống đ t cho anh C các văn bản tố t ng để tham gia v án. Tuy nhiên anh C đều vắng mặt và không g i cho Tòa án văn bản nêu ý ki n của mình về yêu cầu kh i ki n của chị K. Từ đó cho thấy anh C cũng không có thi n chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. X t thấy hôn nhân đã lâm vào tình tr ng trầm trọng cuộc sống chung không thể k o dài m c đích hôn nhân không đ t được. Hai bên đã sống ly thân từ tháng 01/2017 cho đ n nay. Do đó, căn c Điều 56 uật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị K.
Về nuôi con chung: Theo lời trình bày của chị K cùng các ch ng c do chị K cung cấp thì chị K và anh C có 01 (một) con chung tên Dương Ngọc Giáng M, sinh ngày 01/9/2003 hi n cháu My đang sống v i chị K. Sau khi ly hôn, chị K yêu cầu được trực ti p nuôi cháu Dương Ngọc Giáng M. Xét thấy hi n cháu M đang sống v i chị K cuộc sống đã ổn định khả năng chị K có thể chăm sóc con chung tốt. Hơn nữa cháu M có nguy n vọng là muốn sống v i mẹ. Do đó để đảm bảo sự phát triển bình thường của cháu M nên giao cháu M cho chị K ti p t c nuôi dưỡng là phù hợp v i Điều 81 82 uật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về phần cấp dưỡng nuôi con do chị K không yêu cầu nên Hội đồng t không em t.
Về chia tài sản nợ chung: Chị K trình bày không tranh chấp về tài sản chung và không có nợ chung. Anh C vắng mặt và không có văn bản nêu ý ki n về vấn đề này nên Hội đồng t không em t. N u có tranh chấp thì sẽ giải quy t bằng v án khác khi có đơn yêu cầu.
Về án phí: Chị ê Thị Ngọc K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m theo quy định t i Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 28 35 39 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý s d ng án phí và l phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị ê Thị Ngọc K về vi c “ y hôn” v i anh Dương Minh C.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị ê Thị Ngọc K và anh Dương Minh C.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Dương Ngọc Giáng M, sinh ngày 01/9/2003 cho chị ê Thị Ngọc K được trực ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của chị K không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh Dương Minh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo d c con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung Toà án có thể ra quy t định thay đổi vi c nuôi con hoặc m c cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.
Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con l m d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đ n vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n ch quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Chị ê Thị Ngọc K chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th m nhưng được khấu trừ 300.000 đồng t m ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005501 ngày 24/7/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n B n c t nh ong n. Chị K đã nộp đủ án phí.
Án sơ th m công khai chị ê Thị Ngọc K được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dương Minh C được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp l .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh ong n; - VKSND huy n B n c; - UBND ã Th nh Đ c; - TH huy n B n c; - Các đương sự; - ưu HS lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Thanh Thúy |