- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn với anh D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80A/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM – TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Thỏ
Bà Trần Thị Mỹ Xuân
.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thuận Phát, Thư ký, Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n th xã Ngã Năm, t nh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: B Nguyễn Th y H ng - i m sát vi n.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 199/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/7/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị L Thị Ch c P, sinh năm 1995 (y u cầu giải quyết mặt).
Địa chỉ: ấp 12, xã Vị Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
- Bị đơn: Anh Cao Văn D, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: khóm Tân Ph , phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ch Lê Th Chúc P trình bày như sau:
Tôi và anh Cao Văn D có tổ chức lễ cưới v có đăng ký kết hôn v o ng y 08/5/2014 tại Uỷ ban nhân dân phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu khi mới sống chung với nhau thì vợ chồng tôi sống rất vui vẻ, hạnh phúc, tuy nhiên sau đó ch ng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn cải vã, do bất đồng quan đi m trong cuộc sống, ch ng tôi đã cố gắng h n gắn nhưng không th . Ch ng tôi đã ly thân từ năm 2017.
Về con chung: Ch ng tôi có 01 đứa con chung l cháu Cao Thiên T, sinh ng y 11/7/2015. Hiện tại cháu sống chung với tôi.
Về t i sản chung, nợ chung: Ch ng tôi không có t i sản chung, không có nợ chung.
Nay tôi y u cầu Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm giải quyết những vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi y u cầu ly hôn với anh Cao Văn D;
- Về con chung: Tôi y u cầu nuôi con tên Cao Thiện Trợ, sinh ngày 11/7/2015, không y u cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung, nợ chung v nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ v chồng khi ly hôn: Tôi không y u cầu xem xét, giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa hôm nay b đơn ông anh Cao Văn D vắng mặt nên không có ý kiến trình bày
* Ý kiến của Vi n ki m sát nh n d n th xã Ngã Năm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m HĐXX nghị án, Thẩm phán, Thư ký, HĐXX đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đ ng thẩm quyền, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử v mở phi n tòa theo đ ng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn đã thực hiện đ ng quyền, nghĩa vụ của mình, còn bị đơn vắng mặt l chưa thực hiện đ ng quyền v nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của chị L Thị Ch c P.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cho chị Ch c Phương nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ch c Phương không y u cầu n n đề nghị không xem xét giải quyết.
D nh quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh D không ai được quyền ngăn cản.
- Về t i sản chung, nợ chung: Chị P không y u cầu n n đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Ch c Phương phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phi n tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: tại phi n tòa chị L Thị Ch c P vắng mặt nhưng có đơn y u cầu xét xử vắng mặt, anh Cao Văn D vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật dân sự xét xử vắng mặt chị L Thị Ch c P, anh Cao Văn D.
Về nội dung vụ án:
Xét y u cầu khởi kiện của nguy n đơn thì thấy r ng: Chị L Thị Ch c P và anh Cao Văn D l những người có đầy đủ điều kiện kết hôn, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng v đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do vậy quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh D l hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong cuộc sống chung giữa vợ chồng chị P cho r ng đã phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không còn hòa hợp nữa, chị Ch c Phương v anh D đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, tình cảm vợ chồng đã hết. Xét thấy, nền tảng của mối quan hệ hôn nhân vững chắc l việc vợ chồng y u thương nhau, quan tâm, chăm sóc nhau, tin tưởng v tôn trọng lẫn nhau. Trong cuộc sống vợ chồng của chị P và anh D đã không còn sự quan tâm d nh cho nhau, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không còn chung sống với nhau, không còn hạnh ph c, không còn gắn bó y u thương với nhau.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của chị P và anh trở n n trầm trọng, cuộc sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cho n n căn cứ v o khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị L Thị Ch c P. Cho chị L Thị Ch c P ly hôn với anh Cao Văn D.
Về con chung: Quá trình chung sống chị P và anh D có 01 con chung tên Cao Thiên T, sinh ngày 11/7/2015, hiện nay cháu đang sống chung với chị P.
Xét y u cầu nuôi con của chị P, nhận thấy từ khi chị P và anh D ly thân đến nay chị P vẫn nuôi con và cháu vẫn phát tri n tốt bình thường và theo nguyện vọng của cháu Trợ cũng muốn theo sống với chị P. Nay chị P y u cầu nuôi con l phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình nghĩ n n giao con chung tên Cao Thiên T, sinh ngày 11/7/2015 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng th nh. D nh quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Cao Văn D, không ai được quyền ngăn cản hoặc cản trở anh D thực hiện hợp pháp quyền n y theo quy định tại Điều 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do chị L Thị Ch c P không y u cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về t i sản chung, nợ chung v nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ v chồng khi ly hôn: Chị P không có y u cầu n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét ý kiến của đại viện Viện ki m sát l phù hợp với nhận định của HĐXX v có căn cứ nghĩ n n chấp nhận đề nghị của Viện ki m sát. [6] Án phí sơ thẩm: Căn cứ đi m a khoản 5 v đi m a khoản 6 của Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Chị L Thị Ch c P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Tiền án phí của chị P được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0009316 ngày 26/6/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự thị xã Ngã Năm. Xem như chị P nộp xong án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
Căn cứ đi m a khoản 5 v đi m a khoản 6 của Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị L Thị Ch c P.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị L Thị Ch c P được ly hôn với anh Cao Văn D.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Cao Thiên T, sinh ngày 11/7/2015, cho chị L Thị Ch c P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng th nh. D nh quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Cao Văn D, không ai được quyền ngăn cản hay cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do chị L Thị Ch c P không y u cầu n n không đặt ra xem xét giải quyết.
3/ Về t i sản chung, nợ chung v nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ v chồng khi ly hôn: Chị L Thị Ch c P không có y u cầu n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về án phí sơ thẩm: Chị L Thị Ch c P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Tiền án phí của chị P được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0009316 ng y 26/6/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự thị xã Ngã Năm. Xem như chị P nộp xong án phí.
5/ Quyền kháng cáo: Nguy n đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, k từ ng y tòa án tống đạt bản án hợp lệ đ y u cầu To án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục ph c thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014), thì những người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật thi h nh án dân sự. Thời hiệu y u cầu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - V SND thị xã Ngã Năm; - CCTHADS thị xã Ngã Năm; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND phường 2, thị xã Ngã Năm; - Lưu VT, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Mỹ Hạnh |