- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Võ Công P.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Bản án số: 806 /2019/HNGĐ - ST Ngày 28 - 8 - 2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q T NH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Quang Định
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trịnh Thị Xuân Hoài
2. Bà Cao Thị Chính
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Q.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2019, tại Tr s T a án nhân dân Tp. Q, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 479/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn”. Theo Quy t ịnh ưa v án ra xét xử số: 75/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 và Quy t ịnh hoãn phiên t a số: 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Chị Trần Thị Bích H, sinh năm 1976.
- Bị ơn: Anh Võ Công P, sinh năm 1973.
Đồng trú tại: 15/4 Lê Thánh T, Tp. Q, tỉnh B.
(Chị H có mặt; anh P vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đ n kh i ki n đ ngày 16/5/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đ n chị Trần Thị Bích H trình bày:
Sau thời gian tìm hiểu chị và anh Võ Công P cưới và ăng ký k t hôn tại UBND phường L, Tp. Q vào ngày 30/10/1998. Sau khi cưới vợ chồng sống bên nhà chồng. Trong thời gian sống chung, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vì giữa chị và anh P không có sự ồng cảm chia sẻ; nguyên nhân khác nữa là anh P làm nghề lái xe nên ít có thời gian nhà chăm lo gia ình, vợ con; sống ích kỷ, hay t tập bạn bè ăn nhậu nên hai bên xảy ra cãi nhau. Chị và anh P nhiều lần nói chuyện; gia ình hai bên cũng có ộng viên nhưng vợ chồng không khắc ph c ược. Hiện tại chị với anh P sống ly thân. Chị thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không c n; cuộc sống vợ chồng quá mệt mỏi nhiều năm cho n nay. Do ó, chị yêu cầu ly hôn anh P.
Về con chung: Chị và anh P có 01 con chung là cháu Võ Hạnh N, sinh ngày 19/10/2000; hiện cháu N ã trư ng thành, có khả năng lao ộng nên không yêu cầu T a giải quy t.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a giải quy t.
- Bị đ n anh Võ Công P: T a ã tống ạt hợp lệ các văn bản tố t ng, anh P nhận nhưng không n Toà ể tham gia phiên t a, vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/6/2019, anh Võ Công P khai: Anh với chị Trần Thị Bích H cưới và có ăng ký k t hôn tại UBND phường L, Tp. Q vào ngày 30/10/1998. Cách ây 02 tháng anh với chị H có xảy ra mâu thuẫn vì anh cho rằng chị H không tôn trọng anh, mọi việc trong gia ình chị H tự giải quy t không hỏi ý ki n của anh; cũng chính mâu thuẫn này hai bên không nói chuyện, không ai quan tâm n ai. Chị H có gọi iện anh P ể nói chuyện về việc hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không ược vì hai bên không ồng quan iểm, không có ti ng nói chung, sống không h a hợp; cũng thời gian này tr i hai bên sống ly thân, chị H ra ngoài riêng cho n nay. Anh P yêu cầu chị H muốn sống hạnh phúc thì phải thay ổi tính cách n u không thì anh ồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H.
Về con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung tên Võ Hạnh N, sinh năm 2000, hiện cháu N ã trư ng thành, tự lo ược cuộc sống riêng; anh không yêu cầu T a giải quy t.
Về tài sản chung: Anh P không yêu cầu T a giải quy t.
Tại phiên t a sơ thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội ồng xét xử, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho n trước thời iểm HĐXX nghị án ã chấp hành úng quy ịnh của Bộ luật tố t ng dân sự; nguyên ơn thực hiện các quyền, nghĩa v quy ịnh tại Điều 70 và 71 của Bộ luật tố t ng dân sự; c n bị ơn không thực hiện các quyền, nghĩa v quy ịnh tại Điều 70 và 72 của Bộ luật tố t ng dân sự.
V hướng giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình chấp nhận yêu cầu của chị H xin ly hôn anh P; chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án ược thẩm tra tại phiên t a, căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Về tố t ng dân sự:
Về thẩm quyền giải quy t v án: Chị Trần Thị Bích H có ơn kh i kiện yêu cầu T a án giải quy t về việc ly hôn với anh Võ Công P, trú tại ịa chỉ: 15/4 Lê Thánh T, Tp. Q, tỉnh B. Căn cứ iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự thì v án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nhân dân Tp. Q.
Về vắng mặt ương sự:
Trong quá trình giải quy t v án, T a ã nhiều lần tống ạt hợp lệ các văn bản tố t ng ể thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hoà giải, xét xử cho anh Võ Công P; anh P có nhận các văn bản của T a nhưng không n T a làm việc; ây là trường hợp bị ơn cố tình trốn tránh gây khó khăn cho việc giải quy t v án. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội ồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt anh P.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Trần Thị Bích H và anh Võ Công P cưới, ăng ký k t hôn vào ngày 30/10/1998 tại UBND P. L, Tp. Q trên cơ s tự nguyện nên ây là hôn nhân hợp pháp. Theo chị H, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vì giữa chị và anh P không có sự ồng cảm chia sẻ; anh P không chăm lo vợ con, sống ích kỷ. Mặt khác, anh P làm nghề lái xe nên ít có thời gian nhà chăm lo gia ình, vợ con; khi nhà lại hay t tập bạn bè, ăn nhậu nên hai bên nhiều lần xảy ra cãi nhau, xúc phạm nhau. Hiện tại hai bên sống ly thân, mỗi người tự lo cuộc sống riêng. Do ó, chị H yêu cầu ược ly hôn anh P. Trong khi ó, anh P lại cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do chị H không tôn trọng anh, mọi việc trong gia ình chị H tự giải quy t không hỏi ý ki n của anh nên hai bên không nói chuyện và không ai quan tâm n ai.
HĐXX nhận thấy: Vợ chồng phải có nghĩa v thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp ỡ nhau. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa chị H và anh P xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất ồng quan iểm, không có ti ng nói chung; hai bên không có sự ồng cảm chia sẻ, sống không có tình cảm, không ai quan tâm n ai. Cả chị H và anh P ã nhiều lần nói chuyện tìm cách sống h a hợp, hai bên gia ình cố gắng ộng viên hàn gắn tình cảm nhưng không ược nên hai bên ã sống ly thân, chị H về nhà mẹ ruột sinh sống. Từ khi ly thân cho n nay, dù bi t chị H bị bệnh hiểm nghèo nhưng anh P không liên lạc thăm hỏi, ộng viên; cả hai không ai quan tâm n ai, mỗi người tự lo cho cuộc sống riêng. Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/6/2019, anh P cho rằng vẫn c n thương vợ, con nhưng n u vợ chồng ti p t c mẫu thuẫn thì anh ồng ý ly hôn chị H, vì n u sống chung cũng không có hạnh phúc (BL19). Mặt khác, trong quá trình giải quy t v án anh P có nhận các Thông báo, giấy triệu tập của T a nhưng cố tình không n T a ể h a giải, xét xử iều ó chứng tỏ anh P không có thiện chí trong xây dựng hạnh phúc gia ình với chị H. Nhận thấy tình cảm giữa chị H, anh P thực sự không c n, khả năng hàn gắn là iều không thể, mâu thuẫn giữa chị H, anh P là trầm trọng, m c ích hôn nhân không ạt ược vì vậy căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Về nuôi con chung: Chị H và anh P có 01 con chung là cháu Võ Hạnh N, sinh ngày 19/10/2000; hiện cháu N ã trư ng thành, có khả năng lao ộng nên không yêu cầu T a giải quy t.
Về chia tài sản: Chị H và anh P không yêu cầu T a giải quy t.
Về án phí: Căn cứ iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án, Chị H phải chịu 300.000 án phí HNGĐ sơ thẩm.
Ý ki n phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a là có căn cứ và phù hợp với nhận ịnh của T a nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích H và anh Võ Công P.
2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Bích H và anh Võ Công P có 01 con chung là cháu Võ Hạnh N, sinh ngày 19/10/2000; hiện cháu N ã trư ng thành, có khả năng lao ộng; chị H, anh P không yêu cầu T a giải quy t nên T a không xem xét giải quy t.
3. Về chia tài sản: Chị Trần Thị Bích H và anh Võ Công P không yêu cầu, T a không giải quy t.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Bích H phải chịu 300.000 án phí HNGĐ-ST, ược trừ 300.000 tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai số 0001451 ngày 28/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn ( ã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính áng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược niêm y t.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Q; - Chi c c THADS Tp. Q; - UBND P. L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Quang Định |