vanban.org

Bản án 80 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị D đư c ly hôn với anh Hoàng Văn P. 2 Về con chung: giao cho chị Hứa Thị D trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Tuệ N, sinh ngày 2 20 9 cho đến hi đủ tuổi. Anh Hoàng Văn P hông phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 0 2022/HNGĐ-ST
Ngày 0- -2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Ông Hoàng Văn Khiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện c ên tỉnh ên ái tham gia

phiên t a: Bà Hà Thị Thu Phương – Ki m sát viên.

Ngày 0 tháng năm 2022 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 5 2022/TLST– HNGĐ ngày 2 5 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2022 QĐXXST-DS ngày 05 tháng năm 2022; Quyết định hoãn phiên t a số: 55 2022/QĐST-HNGĐ ngày

2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Hứa Thị D – sinh năm 997

Địa chỉ: Thôn 03, xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

2. Bị đơn: anh Hoàng Văn P – sinh năm 9 9

Địa chỉ: Thôn 03, xã Mường Lai, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 25 5 2022, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Hứa Thị Duyên trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Văn P ết hôn vào ngày 22 02 20 9 trên cơ sở tự nguyện c đăng

ết hôn tại y an nhân dân UBND xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống h a thuận đến năm 202 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh P thường xuyên uống rư u, hông c trách nhiệm và hông chăm lo đến gia đình. V ch ng sống ly thân từ đ đến nay, hông c n quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông còn, chị D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh P có 01 con chung Hoàng Tuệ N, sinh ngày 2 20 9, hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị c nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi con chung và hông yêu cầu anh P cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: chị D hông yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Hoàng Văn P nhưng anh P hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, iên ản hông h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều 5 , , 2, của Luật Hôn nhân và gia đình 20 :

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Hứa Thị D đư c ly hôn với anh Hoàng Văn P.

Về con chung: Giao con chung Hoàng Tuệ N cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phóng hông phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản Điều 2 ; hoản Điều 5; đi m a hoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, hông lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị D và anh Hoàng Văn P ết hôn vào ngày 22 02 20 9 c đăng

ết hôn tại UBND xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đ đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng ất đ ng quan đi m, anh P hông chăm lo đến gia đình. Mâu thuẫn éo dài, hông th hắc phục đư c, v ch ng sống ly thân hông quan tâm đến nhau. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn 03, xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị ly hôn.

Theo quy định tại hoản Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 20 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh P đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị D và anh P có 01 con chung Hoàng Tuệ N, sinh ngày 2 20 9, căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại các con chung đang do chị D trực tiếp nuôi dưỡng c nơi ở và học tập ổn định. M t hác, anh P hông c m t tại T a án nên hông c căn cứ xem xét việc nuôi con.

Xuất phát từ l i ích mọi m t của con chung, theo quy định tại Điều , Điều 2 và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con cho chị Hứa Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Nguyên đơn hông yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

5] Về án phí: chị Hứa Thị D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

7] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 27 , 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5 , 57, , 2, của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản Điều 2 , Điều 5, Điều 9, hoản Điều 7, Điều 22 , Điều 27 , 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 2 20 UBTVQH của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị D đư c ly hôn với anh Hoàng Văn P.

2 Về con chung: giao cho chị Hứa Thị D trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Tuệ N, sinh ngày 2 20 9 cho đến hi đủ tuổi. Anh Hoàng Văn P hông phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.

Về án phí: chị Hứa Thị D phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/0002 5 ngày 2 5 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị D đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: án xử công hai sơ thẩm, các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 5 ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ