vanban.org

Bản án 80/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Võ Ngọc M về việc “Ly hôn” với bị đơn anh Hà Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Ngọc M được ly hôn với anh Hà Văn Đ. Về con chung: Chị M và anh Đ cùng xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Ngọc M về việc “Ly hôn” với bị đơn anh Hà Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Võ Ngọc M về việc “Ly hôn” với bị đơn anh Hà Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14/8/2026
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Mạnh Cường

Thư ký phiên tòa: bà Dương Bùi Minh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai.

Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai xét xử theo thủ tục rút gọn công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 672/2026/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 284/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/8/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc M, sinh năm 1985, CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: tổ A, khu phố X, phường X, Thành phố Đ.

- Bị đơn: Anh Hà Văn Đ, sinh năm 1970, CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: tổ A, khu phố X, phường X, Thành phố Đ.

(Chị Võ Ngọc M, anh Hà Văn Đ có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là chị Võ Ngọc M trình bày:

Chị Võ Ngọc M và anh Hà Văn Đ tự nguyện yêu thương chung sống với nhau và đăng ký kết hôn số 129 ngày 29/4/2014 tại Ủy ban nhân dân phường X, Thành phố Đ. Trước đây, anh chị đều đã có gia đình riêng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Hiện tại, chị M đã dọn ra ngoài ở riêng, do ông Đ nhậu về thường xuyên gây chuyện, chửi bới. Nay nhận thấy không thấy không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống, chị M yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Theo bản tự khai, Bị đơn anh Hà Văn Đ trình bày:

Anh Hà Văn Đ thống nhất với lời trình bày của chị Võ Ngọc M về thời gian chung sống, mâu thuẫn, của vợ chồng, nay chị M yêu cầu ly hôn anh Hà Văn Đ đồng ý.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: chị Võ Ngọc M khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hà Văn Đ. Vì vậy, quan hệ pháp luật có tranh chấp cần giải quyết trong vụ án được xác định là: “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; anh Hà Văn Đ có nơi cư trú: tổ A, khu phố X, phường X, Thành phố Đ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục giải quyết: Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, không phải thu thập thêm tài liệu chứng cứ và đương sự có địa chỉ nơi cư trú rõ ràng nên áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Võ Ngọc M, anh Hà Văn Đ có yêu cầu được xét xử vắng mặt tại phiên tòa và có ý kiến trình bày rõ ràng nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Võ Ngọc M, anh Hà Văn Đ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Ngọc M và anh Hà Văn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/4/2014 tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố Đ nên quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh Đ là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, chị M và anh Đ phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh Đ thường xuyên uống rượu, khi về nhà có hành vi gây chuyện, chửi bới. Chị M đã dọn ra sống riêng và xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn. Anh Đ thống nhất với lời trình bày của chị M về quá trình chung sống, mâu thuẫn vợ chồng và đồng ý ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị M và anh Đ đã phát sinh trong thời gian dài, đời sống chung không hạnh phúc, cả hai đều xác định không còn tình cảm và anh Đ đồng ý ly hôn. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh Đ đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, có cơ sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Ngọc M.

Về con chung: Chị M và anh Đ cùng xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị M và anh Đ cùng xác định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: chị Võ Ngọc M là nguyên đơn trong vụ án ly hôn, do đó chị Võ Ngọc M phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, khoản 1 điều 317 và 322 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Khoản 2 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Võ Ngọc M về việc “Ly hôn” với bị đơn anh Hà Văn Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Ngọc M được ly hôn với anh Hà Văn Đ.

2. Về con chung: Chị M và anh Đ cùng xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị M và anh Đ cùng xác định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Ngọc M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0001892 ngày 27/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị Võ Ngọc M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.

5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ