vanban.org

Bản án 80/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Danh Trúc L được ly hôn với anh Phan Tuấn K.

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Phan Huỳnh Tố U, sinh ngày 28/9/2025 cho chị Huỳnh Danh Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Trong thời gian chị Huỳnh Danh Trúc L; anh Phan Tuấn K nuôi con được quyền đến thăm nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Danh Truc L ly hôn Phan Tuấn K"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Danh Trúc L được ly hôn với anh Phan Tuấn K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 04/5/2026.
Về việc: Tranh chấp ly hôn và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn An

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa

Ông Nguyễn Văn Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – An Giang tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 04 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Danh Trúc L, sinh năm 2004. Địa chỉ: ấp S, xã H, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt - Có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Phan Tuấn K, sinh năm 2002. Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Danh Trúc L trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Đầu năm 2024 chị Huỳnh Danh Trúc L và anh Phan Tuấn K quen biết rồi yêu thương nhau, sau đó được gia đình 2 bên tổ chức đám cưới. Anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/4/2025. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên từ giữa năm 2025 cho đến nay giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính, anh K không lo lắng làm ăn, không lo lắng cho gia đình nên vợ chồng cứ cự cãi thường xuyên. Sự việc đã được gia đình 2 bên hòa giải nhưng tình hình vợ chồng vẫn không thay đổi, từ đó chị và anh K sống ly thân với nhau cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và hôn nhân không hạnh phúc nên chị Huỳnh Danh Trúc L yêu cầu được ly hôn với anh Phan Tuấn K.

- Về con chung: Chị Huỳnh Danh Trúc L và anh K có với nhau một người con chung tên Phan Huỳnh Tố U, sinh ngày 28/9/2025. Ly hôn chị L yêu cầu được nuôi dưỡng con chung vì con còn nhỏ và không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Danh Trúc L xác định chị và anh K không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Bị đơn anh Phan Tuấn K: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh K hợp lệ, tuy nhiên đến nay anh K vẫn vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh K đối với yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Danh Trúc L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện chị Huỳnh Danh T Lam yêu cầu được ly hôn và nuôi con với anh Phan Tuấn K. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn anh Phan Tuấn K có nơi cư trú tại ấp M, xã M, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Danh Trúc L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Phan Tuấn K đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử (HĐXX) quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt nguyên đơn và bị đơn tại phiên tòa.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của chị L trong quá trình giải quyết vụ án, HĐXX có cơ sở xác định: Chị Huỳnh Danh Trúc L và anh Phan Tuấn K kết hôn với nhau là do tự tìm hiểu, yêu thương, anh chị được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2025. Sau đó anh chị có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Bạc (nay là UBND xã H, tỉnh Cà Mau) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn 35/2025 ngày 29/4/2025. Như vậy, hôn nhân giữa chị Huỳnh Danh Trúc L và anh Phan Tuấn K là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Huỳnh Danh Trúc L về việc yêu cầu được ly hôn với anh Phan Tuấn K thấy rằng: Trong quá trình chung sống giữa chị L và anh K có phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cự cãi, bất hòa, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không hòa hợp. Mâu thuẫn trầm trọng hơn và không hòa giải được nên anh chị đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian ly thân, chị L xác nhận chị và anh K không còn liên hệ, không còn quan tâm, chăm sóc nhau cũng không thực hiện quyền và nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, tiến hành giải thích pháp luật và động viên chị L đoàn tụ gia đình, nhưng chị L vẫn kiên quyết ly hôn với anh K. Đồng thời Tòa án cũng tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh K nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt và không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, điều này chứng tỏ anh K cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị L.

Từ đó cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh kiệt đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chị Huỳnh Danh T Lam yêu cầu được ly hôn với anh Phan Tuấn K là có cơ sở để được HĐXX chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: Chị Huỳnh Danh Trúc L xác định chị và anh K có một người con chung tên Phan Huỳnh Tố U, sinh ngày 28/9/2025. Hiện con chung do chị L chăm sóc nuôi dưỡng. Ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu U đến tuổi trưởng thành.

Xét yêu cầu nuôi con của chị L, HĐXX nhận thấy: Từ khi cháu Tố U sinh ra cho đến nay chị L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tính đến thời điểm hiện tại cháu U chỉ mới hơn 8 tháng tuổi do đó cần sự chăm sóc của người mẹ, nên việc giao cháu U cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là điều cần thiết và phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Danh Trúc L xác định đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung do đó HĐXX không xem xét.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Danh Trúc L xác định chị và anh K không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì chị Huỳnh Danh Trúc L phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025.

- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Danh Trúc L được ly hôn với anh Phan Tuấn K.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Phan Huỳnh Tố U, sinh ngày 28/9/2025 cho chị Huỳnh Danh Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành.

Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Trong thời gian chị Huỳnh Danh Trúc L; anh Phan Tuấn K nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không xem xét.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Buộc chị Huỳnh Danh Trúc L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 302807 ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Như vậy, chị Huỳnh Danh Trúc L không phải nộp thêm.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ