vanban.org

Bản án 80/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thu T. Cho chị Lê Thu T được ly hôn anh Mai Chí H.

Về con chung: Giao cháu Mai Gia H, sinh năm 2025 cho chị Lê Thu T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc anh Mai Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Gia H mỗi tháng 1.725.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Gia Hân tròn 18 tuổi. Anh Mai Chí H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thu Thảo khởi kiện xin ly hôn anh Mai chí H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thu T. Cho chị Lê Thu T được ly hôn anh Mai Chí H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————
———————————————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22-8-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Thanh Phong

Bà Nguyễn Kim Kết.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4

- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 293/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thu T, sinh năm 2003; Địa chỉ: Nhà Không số, Hẻm 20, đường L K X, khóm 4, phường 6, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Lê Thu Thảo: Luật sư Trần Duy C - Thuộc Công ty TNHH MTV Huỳnh Phước Hậu – Chi nhánh tại G R (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Mai Chí H, sinh năm 2002; Địa chỉ: Ấp M T, xã T A K, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn chị Lê Thu T trình bày:

Về hôn nhân: Chị T và anh H kết hôn vào năm 2023 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau (nay là phường T Th, tỉnh Cà Mau), thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hoà hợp nhau nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh H

Về con chung: Quá trình chung sống có 01 người con chung tên Mai Gia H, sinh năm 2025 hiện đang sống với chị Thảo. Khi ly hôn chị T xin nuôi con và yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi cháu Gia Hân mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Gia H tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Mai Chí H: Quá trình Toà án triệu tập anh H vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thu T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và anh Mai Chí H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.

[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Thảo thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hoà hợp. Tại đơn khởi kiện chị T xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được với anh H. Điều đó chứng tỏ đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị Lê Thu T được ly hôn với anh Mai Chí H.

[3] Về con chung: Đối với cháu Gia Hn, sinh năm 2025 hiện đang sống với chị Thảo, xét thấy, từ ngày chị T và anh H ly thân cháu Gia Hân sống với chị Thảo vẫn đảm bảo phát triển về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần tiếp tục giao cháu Mai Gia H cho chị Lê Thu T tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Chị T yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi cháu Gia H mỗi tháng 3.000.000 đồng, xét thấy yêu cầu của chị Thảo không phù hợp với quy định pháp luật nên cần điều chỉnh lại. Theo quy định pháp luật mức cấp dưỡng nuôi con không thấp hơn một nữa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú, hiện tại anh H đang sinh sống tại xã T A K. Do đó, mức lương tối thiểu khu vực này được quy định là 3.450.000 đồng. Do đó, buộc anh Hiếu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Gia H mỗi tháng 1.725.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Gia H tròn 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Thảo phải chịu theo quy định pháp luật.

[7] Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh H phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thu T. Cho chị Lê Thu T được ly hôn anh Mai Chí H.

2. Về con chung: Giao cháu Mai Gia H, sinh năm 2025 cho chị Lê Thu T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc anh Mai Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Gia H mỗi tháng 1.725.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Gia Hân tròn 18 tuổi.

Anh Mai Chí H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thu To phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001329 ngày18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Mai Chí H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị Lê Thu T và anh Mai Chí H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ