| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17-9-2025 v tranh h p u u h n n nhận quan hệ vợ hồn và nu i on hun ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi n tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Cá Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quang Đông
Bà Lê Thị Kiều Oanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị i Nh n – Thư ký Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Trần Giang Ng n – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, t i tr s Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về vi c yêu cầu không công nh n quan h v ch ng, con chung , theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số: 43/2025/QĐ -ST ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa các ương sự:
- N u n đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1977. Nơi cư trú: số nhà B, ường H, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (có ơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1971. Nơi cư trú: số nhà B, ường H, phường L, tỉnh Vĩnh Long (có ơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN
Th o đơn h i iện và quá tr nh i i qu t v án n u n đơn à N u ễn Thị Thúy N trình bày:
- Về quan h hôn nh n: Bà N và ông Huỳnh Văn L sống chung với nhau như v ch ng từ năm 2009, không ăng ký kết hôn, thời gian ầu chung sống h nh phúc, khoảng 02 năm nay không còn h nh phúc, quan iểm sống của mỗi người khác nhau, thường xuyên tranh cãi, m u thuẫn trầm trọng, không thể sống chung, m c ích hôn nh n không t ư c. Nay bà N yêu cầu Toà án nh n d n Khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết không công nh n quan h v ch ng giữa bà N với ông L.
- Về con chung: Bà N và ông L có hai con chung tên Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013. Các con ang sống chung với ông L nên bà N ng ý giao hai con chung cho ông L tiếp t c nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con như ý của ông L.
- Tài sản chung: Tự thỏa thu n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- N chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn n Huỳnh ăn L trình bày ý ki n trong quá trình gi i quy t v án:
Ông với bà N sống chung như v ch ng, không có ăng ký kết hôn, nên ông L ng ý yêu cầu Tòa án không công nh n quan h v ch ng giữa ông với bà N. Ông và bà N có nhiều mâu thuẫn như bà N trình bày là úng; con chung: Ông và bà N có hai con chung úng như lời trình bày của bà N, các con hi n ang sống với ông L, ông yêu cầu ư c nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung: Tự thỏa thu n không yêu cầu Tòa án giải quyết; n chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phi n tòa sơ thẩm: Nguyên ơn và bị ơn ều có ơn yêu cầu xử vắng mặt.
Đại diện iện iểm sát nhân dân thành phố ĩnh Lon phát iểu ý i n:
Trong quá trình giải quyết v án kể từ khi th lý v án cho ến trước thời iểm Hội ng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký phiên tòa ều tu n theo úng quy ịnh pháp lu t tố t ng; vi c chấp hành pháp lu t của người tham gia tố t ng ều thực hi n úng quy ịnh pháp lu t.
Ý kiến về vi c giải quyết v án: Đề nghị Hội ng xét xử áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 228, 238 của Bộ lu t Tố t ng dân sự; các Điều 14, 15, 53 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nh n và Gia ình năm 2014; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu kh i ki n của bà N. Xử không công nh n quan h v ch ng giữa bà N với ông L; về con chung: giao Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013 cho ông L tiếp t c nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con; án phí sơ thẩm: Bà N phải nộp 300.000 ng.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
ăn c vào tài li u, ch ng c ã ư c xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh t ng t i phiên tòa. Hội ng xét xử nh n ịnh:
1 V th t c t t ng
Bà N kh i ki n yêu cầu không công nh n quan h v ch ng với ông L. Bị ơn có nơi cư trú t i phường L, tỉnh Vĩnh Long nên căn c các Điều 28, 35, 36, 39 và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của y ban thường v Quốc hội về thành l p Tòa án nh n d n cấp tỉnh, Tòa án nh n d n khu vực; quy ịnh ph m vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nh n d n cấp tỉnh, Tòa án nh n d n khu vực, nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long.
Nguyên ơn và bị ơn ều có ơn xin xử vắng mặt nên xét xử vắng mặt các ương sự theo quy ịnh t i Điều 227, 228, 238 của Bộ lu t Tố t ng d n sự, nên xét xử vắng mặt các ương sự.
2 Về nội dung.
2.1 Về quan h hôn nh n:
ăn c các tài li u, ch ng c do các ương sự cung cấp, Hội ng xét xử xét thấy: Bà N và ông L bắt ầu sống chung với nhau như v ch ng từ năm 2009, không có ăng ký kết hôn. Ông, bà chung sống với nhau là hoàn toàn tự nguy n, nhưng ến nay các bên vẫn chưa ăng ký kết hôn theo Lu t Hôn nh n và gia ình năm 2000. Theo quy ịnh t i iểm b, Khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về vi c thi hành Lu t Hôn nh n và gia ình năm 2000 thì "Nam và nữ chung sống với nhau như v ch ng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 ến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có ủ iều ki n kết hôn theo Lu t này, thì có nghĩa v ăng ký kết hôn trong thời h n 02 năm kể từ ngày Lu t này có hi u lực cho ến ngày 01/01/2003; trong thời h n này mà họ không ăng ký kết hôn nhưng có yêu cầu ly hôn thì Tòa án áp d ng các quy ịnh về ly hôn của Lu t Hôn nh n và gia ình năm 2000 ể giải quyết. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không ăng ký kết hôn thì pháp lu t không công nh n họ là v ch ng". Do v y, hôn nh n giữa bà N với ông L là hôn nh n không h p pháp nên không ư c pháp lu t công nh n. Bà N và ông L ều thừa nh n sống chung từ năm 2009, không ăng ký kết hôn, nay cuộc sống của bà N và ông L ã m u thuẫn trầm trọng, không thể tiếp t c chung sống nữa và yêu cầu Tòa án không công nh n quan h v ch ng của họ, nên chấp nh n yêu cầu kh i ki n của bà N, không công nh n quan h v ch ng giữa bà N với ông L.
2.2 Về con chung:
Trong thời gian chung sống với nhau như v ch ng bà N và ông L có 02 con chung: Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013.
T i biên bản ghi lời khai ngày 05/9/2025, Nguyễn Huỳnh Tiến Đ khai: Đ hi n ang sống chung nhà với bà N và ông L, Đ biết bà N và ông L có mâu thuẫn, cải nhau, Đ mong bà N và ông L không ly hôn, Đ muốn sống chung với cả bà N và ông L, Đ không còn ý kiến khác; Ông Huỳnh Văn L trình bày: Ông yêu cầu ư c nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con; bà Nguyễn Thị Thúy N trình bày: Bà thống nhất ý kiến của ông L, bà ng ý giao cho ông L nuôi hai con chung là Q và Đ. B i vì, ông L chăm sóc con tốt, cho ăn uống àng hoàng, d y dỗ tốt, nên bà yên tâm giao con cho ông L nuôi, bà không có ý kiến khác.
T i văn bản ý kiến ngày 18/8/2025, Nguyễn Huỳnh Phú Q trình bày: Nếu bà N và ông L ly hôn, Q xin ư c sống với cha là ông Huỳnh Văn L. Hằng ngày do ông L ưa Q i học, ông L chăm sóc rất tốt.
ăn c vào ý kiến của ương sự và ý kiến của con như nêu trên, Hội ng xét xử xét ghi nh n sự tự nguy n của bà N và ông L và ý kiến của con, quyết ịnh giao hai con chung Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013 cho ông L nuôi dưỡng là phù h p và ảm bảo mọi mặt cho con chung như: Ổn ịnh chổ , iều ki n chăm sóc, nuôi dưỡng, ăn học của con chung.
[2.3] Về tài sản chung: Bà N và ông L tự thỏa thu n với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không ặt ra xem xét.
2.4 Về n chung: Bà N và ông L không có n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không ặt ra xem xét.
3 Về án phí sơ thẩm: Bà N phải nộp án phí d n sự sơ thẩm ối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000 ng, ư c khấu trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 ng ã nộp theo biên lai thu số 0000209 ngày 15/7/2025 t i Thi hành án d n sự tỉnh Vĩnh Long, bà N ã nộp ủ án phí.
Như ph n tích trên, nên lời ề nghị của Kiểm sát viên là có căn c chấp nh n.
á lẽ tr n,
QUYẾT Đ NH
p d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 228, 238 của Bộ lu t Tố t ng d n sự; các Điều 14, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nh n và Gia ình năm 2014; Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố t ng d n sự; Điều 3 Nghị quyết 35/2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về thi hành Lu t Hôn nh n và Gia ình năm 2000; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu kh i ki n của bà Nguyễn Thị Thúy N.
1.1.Về hôn nh n: Không công nh n quan h v ch ng giữa bà Nguyễn Thị Thúy N với ông Huỳnh Văn L.
1.2.Về con chung:
Giao con chung Nguyễn Huỳnh Phú Q, sinh ngày 15/9/2010 và Nguyễn Huỳnh Tiến Đ, sinh ngày 13/3/2013 cho ông Huỳnh Văn L tiếp t c nuôi dưỡng. Ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con, nên không ặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai ư c cản tr . ha, mẹ không trực tiếp nuôi con l m d ng vi c thăm nom ể cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu ến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người ó.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N với ông Huỳnh Văn L tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không ặt ra xem xét giải quyết.
1.4. Về n chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N với ông Huỳnh Văn L không có n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không ặt ra xem xét.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp án phí d n sự sơ thẩm ối với yêu cầu không công nh n quan h v ch ng là 300.000 (ba trăm ngàn ng , ư c khấu trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 (ba trăm ngàn ng ã nộp theo biên lai thu số 0000209 ngày 15/7/2025 t i Thi hành án d n sự tỉnh Vĩnh Long, bà N ã nộp ủ án phí.
Đương sự vắng mặt ư c quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nh n ư c bản án hoặc ngày bản án ư c niêm yết ể yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n kiểm sát ND khu vực 1- Vĩnh Long; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Vĩnh Long; - Thi hành án d n sự tỉnh VL; - Tòa án ND tỉnh VL; - Lưu VT, h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |