- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Cao Văn N và Lê Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Ap dụng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2025/DS-ST Ngày: 14 – 5 - 2025 V/v tranh chấp “hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Hiện
2. Bà Phan Thị Cẩm Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt - Thư ký Tòa án.
Trong ngày 14 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tinh Bên Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 499/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyêt định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025 và Quyêt định hoan phiên tòa số: 72/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Cao Văn N, sinh năm 1979; địa chi: số 204/5 ấp T, xa T, huyện T, tinh B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Văn P, sinh năm 1961; địa chi: 8/1 ấp X, xa T, huyện T, tinh B (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1977; địa chi: số 137/1 ấp G, xa G, huyện T, tinh B (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn N – ông Cao Văn P trình bày:
Anh N và chị Lê Thị Hồng T là bạn bè quen biêt nhau trong công việc làm ăn. Do có nhu cầu cần vốn để phát triển kinh tê nên ngày 07/02/2024, anh N và chị T xác lập hợp đồng vay tài sản, chị T vay của anh N số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày kể từ ngày vay – ngày 07/02/2024, lai suất là 3%/tháng. Chị T có ghi rõ là đa nhận tiền đầy đủ và có ký tên vào văn bản có tiêu đề “Hợp đồng thỏa thuận” đề ngày 07/02/2024. Kể từ ngày nhận tiền đên nay, chị T không trả tiền vốn gốc và tiền lai cho anh N. Đa quá thời hạn 01 tháng như thỏa thuận nhưng cho đên nay chị T không trả tiền cho anh N mà cố tình trốn tránh.
Nay anh N yêu cầu Tòa án giải quyêt buộc chị Lê Thị Hồng T phải có nghĩa vụ trả cho anh N số tiền gốc 50.000.000 đồng và tiền lai chậm trả kể từ ngày 08/3/2024 cho đên ngày Tòa án xét xử sơ thẩm, với mức lai suất là 0.83% /tháng.
Anh N xin rút yêu cầu chị T trả lai với số tiền là 56.640.000 đồng theo nội dung Đơn khởi kiện đề ngày 07/10/2024.
Bị đơn bà Lê Thị Hồng T vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đa được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyêt vụ án: căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Văn N yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Hồng T trả tiền vay nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án. Bị đơn bà Lê Thị Hồng T cư trú tại xa G, huyện T, tinh B, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tinh Bên Tre.
Về thủ tục tố tụng: người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn N – ông Cao Văn P có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Lê Thị Hồng T đa được Tòa án triệu tập hợp lệ đên lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ các Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự Toà án tiên hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự trong vụ án.
Về nội dung tranh chấp: nguyên đơn ông Cao Văn N yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Hồng T trả số tiền đa vay là 50.000.000 đồng và tiền lai chậm thanh toán từ ngày 08/3/2024 cho đên Tòa án xét xử sơ thẩm, với mức lai suất là 0.83% /tháng.
Về nghĩa vụ trả tiền: Hội đồng xét xử thấy rằng: trong quá trình khởi kiện nguyên đơn ông Cao Văn N có cung cấp chứng cứ là văn bản có tiêu đề “Hợp đồng thỏa thuận” đề ngày 07/02/2024. Theo nội dung văn bản này, thể hiện bà T đa thỏa thuận vay của ông N số tiền 50.000.000 đồng, bà T có ký tên xác nhận với tư cách là “bên mượn” và ghi rõ “đa đêm tiền và nhận đủ tiền”. Do đó văn bản nêu trên được xem là căn cứ xác định giữa ông N và bà T có xác lập, thực hiện hợp đồng vay tài sản. Vì vậy Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn với bị đơn được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc, các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên được xem là hợp đồng hợp pháp theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự.
Ông N yêu cầu Tòa án giải quyêt buộc bà T có nghĩa vụ trả số tiền vay 50.000.000 đồng vì đa quá thời hạn cam kêt trả nợ dẫn đên vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay. Đối với bị đơn bà T mặc dù đa được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, bản sao Đơn khởi kiện, bản sao “Hợp đồng thỏa thuận” đề ngày 07/02/2024 và được triệu tập hợp lệ để nêu ý kiên đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiêp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhưng bà T vẫn vắng mặt, không đưa ra ý kiên phản đối về các chứng cứ mà nguyên đơn giao nộp, không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa. Vì vậy căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự cần buộc bà T có nghĩa vụ trả cho ông N số tiền đa vay là 50.000.000 đồng và tiền lai chậm thanh toán là phù hợp. Tiền lai chậm thanh toán được tính từ ngày 08/3/2024 (ngày vi phạm nghĩa vụ) đên ngày 14/5/2025 (ngày Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án), cụ thể như sau 50.000.000 đồng x 0.83%/tháng x 01 năm 02 tháng 06 ngày = 5.893.000 đồng. Như vậy tổng số tiền mà bà T phải có nghĩa vụ trả cho ông N là 55.893.000 đồng.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với việc nguyên đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lai 56.640.000 đồng, xét đây là sự tự nguyện nên cần đình chi yêu cầu này là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; các Điều 39, 147, 217, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Ap dụng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Ap dụng Điều 26 Nghị quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chi một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Văn N đối với bị đơn bà Lê Thị Hồng T về số tiền lai 56.640.000 đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Văn N đối với bị đơn bà Lê Thị Hồng T. Buộc bà Lê Thị Hồng T có nghĩa vụ trả cho ông Cao Văn N số tiền 55.893.000 đồng gồm: nợ gốc là 50.000.000 đồng và tiền lai là 5.893.000 đồng.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đên khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lai của số tiền phải thi hành án theo mức lai suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Lê Thị Hồng T có nghĩa vụ chịu 2.794.650 đồng.
Ông Cao Văn N được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tinh Bên Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đa nộp là 1.416.000 đồng theo biên lai thu số 0005895 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tinh Bên Tre.
3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chê thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - TAND tinh Bên Tre; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Cẩm Nhung |