vanban.org

Bản án 80/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 02/02/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Quảng Thị i C. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩ số 67/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 nă 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay T và C"
  • Tòa quyết gì? 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự nă
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2024/DS-PT
Ngày 02-02-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Sỹ Trứ

Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Bích Diệp

Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thảo Vy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Ấn – i sát viên.

Ngày 02 tháng 02 nă 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩ công khai vụ án dân sự thụ lý số: 398/2023/TLPT-DS ngày 01 tháng 11 nă 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Do Bản án dân sự sơ thẩ số 67/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 nă 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 400/2023/QĐ-PT ngày 08/11/2023 và Thông báo ở lại phiên tòa số 02/2024/TB-PT ngày 11/01/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh T, sinh nă 1989; địa chỉ: số A, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Dương Thị Bích T1, sinh nă 1999; địa chỉ: tổ H, ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 11/01/2023), có ặt.

- Bị đơn: Bà Quảng Thị i C, sinh nă 1981; địa chỉ: số C, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có ặt.

- Người kháng cáo: Bị đơn bà Quảng Thị i C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung bản án sơ thẩ :

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 16/5/2022, bà T có cho bà C và ông T2 (chồng bà C) vay hai lần, lần 01 bà T cho bà C vay 310.000.000 đồng, lần 02 bà T cho bà C vay 150.000.000 đồng. Tổng cộng hai lần vay là 460.000.000 đồng, thời hạn vay là nửa nă (tức là ngày 16/11/2022) sẽ trả lại tiền gốc. Hai bên thỏa thuận lãi suất bằng iệng là 1%/tháng, tiền lãi tính từ ngày 16/5/2022 tạ tính đến ngày xét xử sơ thẩ 16/8/2023 là 460.000.000 đồng x 15 tháng x 1%/tháng = 69.000.000 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 529.000.000 đồng.

Ngày 16/6/2023, bà T có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà xác định khoản vay nói trên là của bà C không có liên quan đến ông T2 (chồng bà C). Do đó, bà khởi kiện yêu cầu bà Chi trả số tiền gốc 460.000.000 đồng (bốn tră sáu ươi triệu đồng). Đối với tiền lãi, tại phiên tòa nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả tiền lãi với ức lãi suất là 0,83%/tháng và tiền lãi tạ tính từ ngày 17/11/2022 đến ngày 17/8/2023 là 460.000.000 đồng x 09 tháng x 0,83%/tháng = 34.362.000 đồng (ba ươi bốn triệu ba tră sáu ươi hai nghìn đồng). Tổng cộng: 494.362.000 đồng (bốn tră chín ươi bốn triệu ba tră sáu ươi hai nghìn đồng).

Bị đơn bà Quảng Thị Kim C trình bày: Bà C hoàn toàn không có vay tiền từ bà T, hai giấy vay tiền đề ngày 16/5/2022 không phải do bà ký tên và chữ ký và chữ viết họ và tên cũng không phải của bà C. Do đó, bà C không đồng ý trả số tiền như nguyên đơn yêu cầu. Bà C không đồng ý với kết luận giá định của P Bộ C1.

Tại Bản án dân sự sơ thẩ số 67/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 nă 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, đã quyết định:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Thanh T về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản với bị đơn bà Quảng Thị i C.

2. Buộc bà Quảng Thị i C phải trả cho bà Trương Thị Thanh T số tiền gốc 460.000.000 đồng (bốn tră sáu ươi triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 16/11/2022 đến ngày 16/8/2023 là 34.362.000 đồng (ba ươi bốn triệu ba tră sáu ươi hai nghìn đồng). Tổng cộng là: 494.362.000 đồng (bốn tră chín ươi bốn triệu ba tră sáu ươi hai nghìn đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu tiền lãi từ ngày 18/8/2023 đến ngày xét xử sơ thẩ .

Ngoài ra, bản án sơ thẩ còn tuyên về nghĩa vụ chậ thi hành án, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Sau khi có bản án sơ thẩ , ngày 31/8/2023 bị đơn bà Quảng Thị i C có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩ , yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩ xe xét lại toàn bộ bản án.

Quá trình tố tụng tại cấp phúc thẩ bà Quảng Thị i C có đơn yêu cầu trưng cầu giá định tại V Bộ C1 tại Hà Nội nhưng bà C không nộp tạ ứng chi phí giá định.

Tại phiên tòa phúc thẩ , nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện i sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát bi u ý kiến:

Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và người tha gia tố tụng tại Tòa án cấp phúc thẩ đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Hai giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp có chữ ký, chữ viết của bị đơn tại phần ghi người nhận tiền nhưng bị đơn không thừa nhận. Tòa án cấp sơ thẩ đã tiến hành trưng cầu giá định và đã có kết luận giá định xác định là chữ ký của bị đơn nên Tòa án cấp sơ thẩ xét xử buộc bị đơn trả tiền cho nguyên đơn là có căn cứ. Tại cấp phúc thẩ , bị đơn yêu cầu trưng cầu giá định lại nhưng không nộp tạ ứng chi phí giá định là từ bỏ nghĩa vụ chứng inh, không cung cấp chứng cứ chứng inh cho yêu cầu kháng cáo của ình nên đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩ .

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự, ý kiến của i sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Quảng Thị i C kháng cáo trong thời hạn luật định nên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương thụ lý theo quy định của pháp luật.

Xét kháng cáo của bị đơn yêu cầu giá định lại chữ ký, chữ viết họ tên tại giấy vay tiền ngày 16/5/2021 tại V thuộc Bộ C1 tại Hà Nội. Xét thấy, tại cấp sơ thẩ , sau khi có yêu cầu giá định Tòa án cấp sơ thẩ đã tiến hành trưng cầu giá định tại Phân viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh và đã có ết luận giá định số 3079/ L- THS ngày 09/6/2023 của Phân viện.

Tại cấp phúc thẩ bà Quảng Thị i C lại tiếp tục có đơn yêu cầu trưng cầu giá định tại V Bộ C1 tại Hà Nội nhưng bà C không nộp tạ ứng chi phí giá định là từ bỏ nghĩa vụ chứng inh. Mặt khác, bị đơn yêu cầu giá định lại nhưng không có chứng cứ đ chứng inh V thuộc Bộ C1 tại Hà Nội giá định thì kết quả chính xác hơn Phân viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh; không có chứng cứ chứng inh kết quả giá định của Phân viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh là không chính xác, có vi phạ pháp luật, do đó Tòa án cấp sơ thẩ không tiến hành giá định lại tại V thuộc Bộ C1 tại Hà Nội là có căn cứ.

Nội dung vụ án:

Bà T khởi kiện bà C yêu cầu trả tiền vay gồ khoản vay 310.000.000 đồng (ba tră ười triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 16/5/2021 và khoản vay 150.000.000 đồng ( ột tră nă ươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 16/5/2021. Chứng cứ à nguyên đơn cung cấp là hai giấy vay tiền cùng ngày 16/5/2021 có chữ ký và chữ viết họ tên người vay Quảng Thị i C. Bị đơn không thừa nhận vay tiền của nguyên đơn, không ký vào giấy vay tiền như nguyên đơn trình bày nhưng không xuất trình được chứng cứ chứng inh. Tại ết luận giá định số 3079/ L- THS ngày 09/6/2023 của Phân viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh kết luận chữ ký, chữ viết họ và tên trong hai giấy vay tiền cùng ngày 16/5/2021 nói trên là chữ viết, chữ ký của bà Quảng Thị i C. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩ căn cứ tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả số tiền vay gốc 460.000.000 đồng theo hai giấy vay tiền cùng ngày 16/5/2021 là có căn cứ.

Về tiền lãi: Theo hai giấy vay tiền cùng ngày 16/5/2021, các bên không thỏa thuận về lãi suất. Tại phiên tòa sơ thẩ nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi với ức suất là 0,83%/tháng và thời gian yêu cầu tính tiền lãi tính từ ngày 17/11/2022 đến ngày 17/8/2023. Đây là sự tự nguyên của nguyên đơn, sự tự nguyện này có lợi cho bị đơn nên Tòa án cấp sơ thẩ áp dụng Điều 468 của Bộ luật Dân sự buộc bị đơn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn ức lãi suất 0,83%/tháng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ gì ới chứng inh cho yêu cầu kháng cáo của ình nên Hội đồng xét xử phúc thẩ không có cơ sở chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn.

Quan đi của đại diện Viện ki sát nhân dân tỉnh Bình Dương là có căn cứ nên chấp nhận.

Án phí dân sự phúc thẩ : người kháng cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Quảng Thị i C.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩ số 67/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 nă 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Về án phí dân sự phúc thẩ :

Bà Quảng Thị i C phải chịu 300.000 (ba tră nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩ , được khấu trừ 300.000 (ba tră nghìn) đồng tạ ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạ ứng án phí, lệ phí số 0012987 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Bản án dân sự phúc thẩ có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ