- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST Ngày 10 - 7 - 2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Mai Minh Khánh;
2. Bà Trần Thị Hiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân - Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 243/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thúy A - sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp N - xã - huyện G - tỉnh K.
Có đơn xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Bùi Anh T - sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T - xã S - thị xã N - Khánh Hòa.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Phạm Thúy A trình bày:
Bà và ông Bùi Anh T tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, thị xã N vào năm 2018. Thời gian đầu vợ chồng sống có hạnh phúc nhưng đến năm 2021 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông T thường nhậu nhẹt rồi về nhà chửi mắng và dùng những lời lẽ không hay xúc phạm đến bà, gia đình bà. Ông T còn có hành động vũ phu đánh đập bà và không có trách nhiệm với gia đình, không quan tâm chăm sóc vợ con. Mặc dù bà đã cố gắng chịu đựng nhưng ông T vẫn không khắc phục nên vợ chồng không thể hòa hợp được và đã không chung sống với nhau từ tháng 02 năm 2021 đến nay. Bà A xác định không còn tình cảm, vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn với ông T. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Gia B – sinh ngày 24/3/2019 và Bùi Gia P – sinh ngày 24/3/2019, bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con chung Bùi Gia P, còn con chung Bùi Gia B giao cho ông T nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Bùi Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia giải quyết vụ án. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng đối với bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn ông T không chấp hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thúy A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà A. Bị đơn ông Bùi Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của bà A và ông T đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà A được ly hôn ông T theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đề nghị giao con chung Bùi Gia P – sinh ngày 24/3/2019 cho bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Bùi Gia B – sinh ngày 24/3/2019 cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà A yêu cầu không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà A xác định không có nên đề nghị không xem xét.
Về án phí: Bà A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thúy A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà A. Bị đơn ông Bùi Anh T đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông T.
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Phạm Thúy A và ông Bùi Anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thúy A và ông Bùi Anh T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 22/6/2018) đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa bà A và ông T đã phát sinh mâu thuẫn không được khắc phục, làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến bà A không còn chung sống với ông T và yêu cầu ly hôn. Đối với ông Bùi Anh T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông không đến Tòa nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được, qua đó cũng chứng minh được ông T không còn tình cảm với bà A và không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà A và ông T đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Bà A và ông T có 02 con chung là Bùi Gia B – sinh ngày 24/3/2019 và Bùi Gia P – sinh ngày 24/3/2019. Bà A là người đang trực tiếp nuôi cháu Phúc và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng; còn cháu B bà A giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã S thể hiện ông T là người đang trực tiếp nuôi cháu Bảo. Do vậy, xét yêu cầu của bà A phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà A yêu cầu không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà A phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Phạm Thúy A được ly hôn ông Bùi Anh T.
2. Về con chung: Bà Phạm Thúy A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Gia P – sinh ngày 24/3/2019. Ông Bùi Anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Gia B – sinh ngày 24/3/2019.
Bà A và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà A và ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Bà Phạm Thúy A nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000843 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà A đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND xã S, thị xã N; (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Thị Ái Vy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Chuyển
Trần Thị Hiến
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND xã Ninh Thân, Ninh Hòa; (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Đặng Thị Ái Vy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Truyền
Nguyễn Chung
Đặng Thị Ái Vy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoa
Nguyễn Lơn
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã Ninh Thọ, Ninh Hòa; (nơi đăng ký kết hôn) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ái Vy |