- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 80 ngày 14/8/2023 giữa chị Quàng Thị Hương L và anh Lường Văn C"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Quàng Thi ̣ Hương L được ly hôn anh Lườ ng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST Ngày 14-8-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2023/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thi ̣ Hương L, sinh năm 1998. Đi ̣a chỉ: Bản TB, xa ̃ TB, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lườ ng Văn C, sinh năm 1995. Đi ̣a chỉ: Bản TB, xa TB, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Quàng Thi ̣ Hương L trình bày:
Chị và anh Lườ ng Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 18/11/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La. Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ta ̣i bản TB, xa TB, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp về tinh cách, quan điểm sống. Đến năm
́
2020 do mâu thuẫn quá lớ n nên chi ̣ đa bõ ̉ về nhà bố me ̣ đẻ, anh chi ̣ sống ly thân từ đó đến nay. Mâu thuẫn giữa anh chi ̣ đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lườ ng Văn C.
Về con chung: Có mô ̣t con là Lườ ng Thi ̣ Phương U, sinh ngày 05/01/2014. Do chi ̣ đi làm ăn xa nên chị đề nghi ̣ anh Lườ ng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con, chi ̣ không cấp dưỡng nuôi con cùng, do điều kiê ̣n kinh tế khó khăn.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Lườ ng Văn C từ chối trinh bày.
̀
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L và anh Lườ ng Văn C là có thật. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L.
Về con chung: Có mô ̣t con là Lườ ng Thi ̣ Phương U, sinh ngày 05/01/2014.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản
̀ 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Quàng Thi ̣ Hương L được ly hôn anh Lườ ng Văn C;
Về con chung: Giao cho anh Lườ ng Văn C trực tiếp nuôi cháu Lườ ng Thi ̣ Phương U, sinh ngày 05/01/2014.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Quàng Thi ̣ Hương L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L khở i kiê ̣n ly hôn anh Lườ ng Văn C có đi ̣a chỉ ta ̣i bản TB, xa TB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa ̃ nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lườ ng Văn C sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bày nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lườ ng Văn C đa đượ̃
c
̀ tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Quàng Thi ̣ Hương L và anh Lườ ng Văn C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 18/11/2016, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ L và anh C là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ L và anh C: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu sau đó dần phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tinh tinh không hợp, bất đồng quan điểm sống.
́
̀
Anh chi ̣ đa sỗ ́ng ly thân từ năm 2020, không ai còn quan tâm đến ai.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ L và anh C sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 10/7/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ L và anh C có mâu thuẫn, thườ ng xuyên xảy ra cai vã
, nguyên nhân do không hợ̃
p nhau về tinh cách. ́
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Quàng Thi ̣ Hương L và anh Lườ ng Văn C đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Quàng Thi ̣ Hương L yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Quàng Thi ̣ Hương L được ly hôn anh Lườ ng Văn C.
Về con chung:
Có mô ̣t con là Lườ ng Thi ̣ Phương U, sinh ngày 05/01/2014. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L và nguyê ̣n vo ̣ng của cháu Lườ ng Thi ̣ Phương U, cần giao cho anh Lườ ng Văn C trực tiếp nuôi cháu Lườ ng Thi ̣ Phương U. Chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung:
Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Quàng Thi ̣ Hương L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Quàng Thi ̣ Hương L được ly hôn anh Lườ ng Văn C.
2. Về con chung:
Giao cho anh Lườ ng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lườ ng Thi ̣ Phương U, sinh ngày 05/01/2014 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Chi ̣ Quàng Thi ̣ Hương L không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lườ ng Văn C.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung:
Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Quàng Thi ̣ Hương L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003352 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Quàng Thi ̣ Hương L, anh Lườ ng Văn C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND thi ̣ trấn IO (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |