vanban.org

Bản án 80/2022/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/03/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo in giảm nh h nh phạt và in hư ng án treo của các bị cáo Lương Phước T, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2.

Không chấp nhận kháng cáo in giảm nh h nh phạt, in được hư ng án treo và in miễn h nh phạt bổ sung của bị cáo Nguyễn Kim P. Giữ nguyên phần quyết định của bản án h nh sự sơ th m về phần h nh phạt chính và h nh phạt bổ sung đối v i bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lương Phước T và các đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo in giảm nh h nh phạt và in hư ng án treo của các bị cáo Lương Phước T, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 321 Bộ luật H nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng h nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2022/HS-PT
Ngày: 27-3-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩ gồ c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khắc Thịnh

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng

Ông Phạm Minh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị M Hương - Th m tra viên Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thúy Ái - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại Trụ s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, m phiên tòa t

công khai vụ án h nh sự phúc th m thụ l số: 16/2023/TLPT-HS ngày 01 tháng 02 năm 2023. đối v i bị cáo Lương Phước T và các đ ng phạm. Do c kháng cáo của bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 đối v i Bản án h nh sự sơ th m số: 47/2022/HS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố S.

- cáo c háng cáo:

1. Họ và tên: Lương Phước T, sinh năm 1985; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số I, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Tài ế; Tr nh độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Lương Văn K, sinh 1953 và bà Lê Thị S, sinh năm 1954; Vợ: Nguyễn Thị Kiều T3, sinh năm 1993 (đã ly hôn); Con: c 01 con tên Lương Xuân N1, sinh năm 2011;Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Ngày 19/10/2007 bị Tòa án nhân dân thị ã Sa Đ c (nay là thành phố S) phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Cư p giật tài sản”. Thi hành ong án phí h nh sự sơ th m vào ngày 04/12/2007; Ngày 14/3/2013 bị Tòa án nhân dân thị ã Sa Đ c (nay là thành phố S) phạt 07 năm tù về tội “Cư p tài sản”. Thi hành xong án phí h nh sự sơ th m vào ngày 24/4/2013, chấp hành ong h nh phạt tù vào ngày 06/8/2018; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo đang tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

2. Họ và tên: Nguyễn Kim P, sinh năm 1970; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số I, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Buôn bán; Tr nh độ học vấn: 5/12; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: nữ; Tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Nguyễn Văn Đ, sinh 1933 (chết) và bà Mai Thị S1, sinh 1934 (chết); Ch ng: Lương Ngọc H, sinh năm 1969; Con: c 01 con tên Lương Ngọc P1, sinh năm 1992; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Ngày 10/11/2010 bị Tòa án nhân dân thị ã Sa Đ c (nay là thành phố S) phạt 06 tháng 06 ngày tù về tội “Đánh bạc”. Chấp hành ong h nh phạt tù ngày 10/11/2010, thi hành ong án phí h nh sự sơ th m vào ngày 07/01/2011, h nh phạt bổ sung được t miễn nghĩa vụ thi hành án vào ngày 03/01/2019; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

3. Họ và tên: Trần Thị Bé N, sinh năm 1983; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số I, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Làm thuê; Tr nh độ học vấn: không biết chữ; Dân tộc: Kinh; gi i tính: Nữ; tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Trần Văn B, sinh năm 1953 (chết) và bà Nguyễn Thị P2, sinh năm 1956; Ch ng: Đặng Văn U, sinh năm 1970; Con: c 02 người, l n sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2008; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Ngày 10/11/2010 bị Tòa án nhân dân thị ã Sa Đ c (nay là thành phố S)

phạt 06 tháng 15 ngày tù về tội “Đánh bạc”. Chấp hành ong h nh phạt tù ngày 08/9/2011, thi hành ong án phí h nh sự sơ th m vào ngày 05/01/2016, h nh phạt bổ sung được t miễn nghĩa vụ thi hành án vào ngày 03/01/2019; Tạm giữ, tạm giam: Không; Hiện bị cáo tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

4. Họ và tên: Huỳnh Kim L, sinh năm 1969; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Nội trợ; Tr nh độ học vấn: 3/12; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: Nữ; tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Huỳnh Văn S2, sinh 1945 và bà Đỗ Kim H1, sinh 1950; Ch ng: Phan Văn H2, sinh năm 1969; Con: c 01 con tên Phan Thị Hồng L1, sinh năm 1994; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

5. Họ và tên: Huỳnh Thanh T1, sinh năm 1989; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Tr ng hoa kiểng; Tr nh độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Huỳnh Văn N2, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1951; Vợ: Võ Thị Ngọc V, sinh năm 1993 (đã ly hôn); Con: có 01 con tên Huỳnh Thanh T4, sinh năm 2013; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

6. Họ và tên: Trần Văn T2, sinh năm 1975; Tại t nh Đ ng Tháp; Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Buôn bán; Tr nh độ văn h a: 5/12; Dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: V; Con ông: Trần Hồng L2, sinh năm 1952 và bà Huỳnh Thị T5, sinh 1953; Vợ: Lê Thị Đ1, sinh năm 1976 (đã ly hôn); Con: c 02 người, l n sinh năm 2001, nhỏ sinh năm 2004; Tiền sự, tiền án: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Hiện bị cáo tại ngoại và c mặt tại phiên tòa.

Viện iểm sát hông háng ngh .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h s v án và di n i n t i phiên tòa n i dung v án

c t m t t nh sau:

Khoảng 12 giờ ngày 14/4/2022, Lương Phước T, Trần Văn T2, Huỳnh Kim L lần lượt đến quán nư c giải khát tại số I, ấp T, xã T, thành phố S để uống nư c th thấy tại bãi đất trống gần quán, trư c hộ số I, ấp T, xã T, thành phố S c 02 chiếc chiếu lát và nhiều bộ bài tây loại 52 lá (không rõ của ai để sẵn), nên T, T2, L cùng thống nhất đến bãi đất trống và s dụng bài c sẵn để đánh bạc ăn thua bằng tiền v i nhau. Lúc này, Nguyễn Kim P, Huỳnh Thanh T1, Trần Thị B1 Năm đi ngang qua th nh n thấy c đánh bài nên vào tham gia. H nh thức là đánh bài ngầu ngầm mỗi tụ 05 lá, T là người làm cái những người còn lại đặt tụ, mỗi người đặt cược thấp nhất là 50.000 đ ng, cao nhất là 200.000 đ ng/ván bài. Đến 12 giờ 30 phút cùng ngày 14/4/2022, khi T đang làm chủ cái, những người còn lại đặt cược g m: P, B Năm mỗi người 50.000 đ ng, T2 100.000 đ ng, T1, L mỗi người 200.000 đ ng th bị lực lượng Công an thành phố S phát hiện lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và thu giữ tang vật chứng như sau:

- Tại chiếu bạc thu giữ g m: 51 lá bài tây đã qua s dụng; 05 bộ bài tây chưa qua s dụng; 02 chiếc chiếu lát màu đỏ, vàng, anh; Số tiền: 15.400.000 đ ng. Trong đ : Thuận 13.200.000 đ ng; B Năm 100.000 đ ng; Thỏ 200.000 đ ng; Phượng 100.000 đ ng; T1 800.000 đ ng; Loan 200.000 đ ng; Trên chiếu lát: 800.000 đ ng.

Ngoài ra, Công an còn thu giữ các đ vật tài sản khác ngoài chiếu bạc của những người g m: T: 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu anh đen; P: 38.000 đ ng; L: 01 điện thoại di động hiệu Nokia màu đen và số tiền 6.772.000 đ ng; T1: 01 điện thoại di động hiệu Oppo màu anh và 01 e mô tô biển số 66F5-4079; Thỏ: 3.000.000 đ ng, 01 điện thoại di động hiệu Masstel màu anh và 01 e mô ô biển số 66P1-144.54.

Quá tr nh điều tra ác định số tiền các bị cáo s dụng vào việc đánh bạc như sau: T: 13.200.000 đ ng; B Năm: 100.000 đ ng; Thỏ: 200.000 đ ng; P: 100.000 đ ng; T1: 800.000 đ ng; L: 972.000 đ ng (trên chiếc bạc 200.000đ và trên người 772.000đ); Trên chiếu bạc 800.000 đ ng không rõ của ai. Tổng cộng là 16.172.000 đ ng.

Tại Bản án h nh sự sơ th m số: 47/2022/HS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố S đã quyết định:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự;

Tuyên bố: Các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị B1 Năm phạm tội “Đánh bạc”

+ X phạt: Bị cáo Lương Phước T mức án 01 năm tù (M t năm tù).Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Nguyễn Kim P mức án 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Trần Thị Bé N mức án 09 tháng tù (Chín tháng tù). Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự;

Tuyên bố: Các bị cáo Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 phạm tội “Đánh bạc”

+ X phạt: Bị cáo Huỳnh Kim L mức án 07 tháng tù ( ảy tháng tù).Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Huỳnh Thanh T1 mức án 07 tháng tù ( ảy tháng tù).Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Trần Văn T2 mức án 06 tháng tù (Sáu tháng tù).Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

- Về h nh phạt bổ sung: Căn cứ vào khoản 3 Điều 321 của Bộ luật H nh sự:

- Buộc bị cáo: Lương Phước T nộp 15.000.000 đ ng tiền phạt sung qu Nhà nư c.

- Buộc các bị cáo: Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 mỗi bị cáo nộp 10.000.000 đ ng tiền phạt sung qu Nhà nư c.

Ngoài ra, án sơ th m còn tuyên về l vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Từ ngày 28, 29 tháng 11 và ngày 01 tháng 12 năm 2022, các bị cáo Lương Phước T, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 c đơn kháng cáo v i nội dung in giảm nh h nh phạt và in được hư ng án treo; Bị cáo Nguyễn Kim P c đơn kháng cáo v i nội dung in được hư ng án treo và in miễn h nh phạt bổ sung.

Tại phiên tòa phúc th m, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu quan điểm: Hành vi của các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 bị Tòa án cấp sơ th m t về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật h nh sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định của pháp luật. Sau khi t sơ th m, các bị cáo c đơn kháng cáo in giảm nh h nh phạt và in được hư ng án treo; riêng bị cáo P giảm nh h nh phạt, in hư ng án treo và miễn h nh phạt bổ sung nhưng các bị cáo không cung cấp được t nh tiết nào m i ngoài các tình tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự mà án sơ th m đã áp dụng cho các bị cáo. Do đ , đề nghị Hội đ ng t không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2, giữ nguyên phần Quyết định của bản án sơ th m về h nh phạt chính và h nh phạt bổ sung đối v i các bị cáo.

Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận mà ch in được hư ng án treo để c điều kiện chăm lo cho gia đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng t nhận định như sau:

Tại phiên tòa, các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1 và Trần Văn T2 đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh. Lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp v i lời khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa sơ th m, phù hợp v i lời khai những người làm chứng, biên bản bắt người phạm tội quả tang được lập lúc 12 giờ 30 phút ngày 14/4/2022 của Công an thành phố Sa Đ c cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, đủ cơ s để ác định: Vào lúc 12 giờ 30 phút ngày 14/4/2022 tại bãi đất trống trư c hộ số I, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 cùng nhau đánh bạc trái ph p ăn thua thua bằng tiền th bị bắt quả tang, tổng số tiền s dụng đánh bạc là 16.172.000 đ ng.

Hội đồng xét xử xét thấy, các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1 và Trần Văn T2 tham gia đánh bạc bằng hình thức đánh bài ngầu ngầm mỗi tụ 05 lá ăn thua bằng tiền; T làm cái còn các bị cáo còn lại đặt tụ, tụ đặt thấp nhất là 50.000 đồng và tụ đặt cáo nhất là 200.000 đồng; tổng số tiền s dụng đánh bạc là 16.172.000 đ ng. Do đ , đã đủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Tòa án cấp sơ th m đã t các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1 và Trần Văn T2 về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật H nh sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội. Mức h nh phạt mà án sơ th m đã tuyên đối v i các bị cáo là hoàn toàn phù hợp v i tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội do các bị cáo gây ra, đã c cân nhắc, em t về nhân thân cũng như các t nh tiết tăng nặng, giảm nh đối v i các bị cáo. Sau khi t sơ th m, các bị cáo c đơn kháng cáo in giảm nh h nh phạt và in được hư ng án treo; riêng bị cáo P còn in miễn h nh phạt bổ sung nhưng các bị cáo không cung cấp được t nh tiết nào m i ngoài các t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự mà án sơ th m đã áp dụng cho các bị cáo. Do đ , Hội đ ng t không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1 và Trần Văn T2, giữ nguyên phần Quyết định của bản án sơ th m về h nh phạt chính và h nh phạt bổ sung đối v i các bị cáo.

X t đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa đối v i các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 là hoàn toàn phù hợp nên chấp nhận.

Do kháng cáo của các bị cáo không được chấp nhận nên các bị cáo phải chịu án phí h nh sự phúc th m theo luật định.

Các phần khác của quyết định bản án sơ th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng h nh sự;

Không chấp nhận kháng cáo in giảm nh h nh phạt và in hư ng án treo của các bị cáo Lương Phước T, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2.

Không chấp nhận kháng cáo in giảm nh h nh phạt, in được hư ng án treo và in miễn h nh phạt bổ sung của bị cáo Nguyễn Kim P.

Giữ nguyên phần quyết định của bản án h nh sự sơ th m về phần h nh phạt chính và h nh phạt bổ sung đối v i bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2.

2. Tuyên bố các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1 và Trần Văn T2 cùng phạm tội “Đánh bạc”.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự;

+ X phạt: Bị cáo Lương Phước T 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Nguyễn Kim P 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Trần Thị B1 Năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự;

+ X phạt: Bị cáo Huỳnh Kim L 07 (bảy) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Huỳnh Thanh T1 07 (bảy) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

+ X phạt: Bị cáo Trần Văn T2 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

- Về h nh phạt bổ sung: Căn cứ vào khoản 3 Điều 321 của Bộ luật H nh sự:

+ Buộc bị cáo: Lương Phước T nộp 15.000.000 đ ng tiền phạt sung qu Nhà nư c.

+ Buộc các bị cáo: Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 mỗi bị cáo nộp 10.000.000 đ ng tiền phạt sung qu Nhà nư c.

3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự;

Các bị cáo Lương Phước T, Nguyễn Kim P, Trần Thị Bé N, Huỳnh Kim L, Huỳnh Thanh T1, Trần Văn T2 mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí h nh sự phúc th m.

4. Các phần khác của quyết định bản án sơ th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ