vanban.org

Bản án 80/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Sỹ H được ly hôn Chị Lê Thị Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009 cho Anh Nguyễn Sỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Lê Thị Đ. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sỹ H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Sỹ H được ly hôn Chị Lê Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 16/6/2022.
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Ngọc Anh.

Các Hội thẩm nhân dân Ông Lê Thiết Hùng ; Ông Nguyễn Văn Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 55/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2022/QĐST- HNGĐ ngày 02/6/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm Liên Trường, xã TLi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn Anh Nguyễn Sỹ H trình bày như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ H và Chị Lê Thị Đ kết hôn với nhau vào ngày 16/01/2008 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã TLi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến tháng 5 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, thường hay cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất cũng kể từ tháng 5 năm 2017. Cũng kể từ đó, vợ chồng sống ly thân, cắt đứt mọi quan hệ. Nay Anh H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với Chị Lê Thị Đ.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009. Nếu vợ chồng ly hôn, Anh H có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu Chị Lê Thị Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ: Anh Nguyễn Sỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Chị Lê Thị Đ: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hîp lÖ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập lần thứ 01, lần thứ 02; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ 01, lần thứ 02; Quyết định đưa xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho Chị Lê Thị Đ nhưng chị kh«ng ®Õn Tßa ¸n lµm viÖc theo giấy triệu tập và Thông báo của Tòa án.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập và Thông báo của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Xử cho Anh Nguyễn Sỹ H được ly hôn Chị Lê Thị Đ.

- Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009 cho Anh Nguyễn Sỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Lê Thị Đ.

- Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc trêng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Ngày 02/6/2022 Tòa án đã mở phiên tòa xét xử vụ án nhưng do bị đơn Chị Lê Thị Đ vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa; Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ cho bị đơn Chị Lê Thị Đ. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa Anh Nguyễn Sỹ H và Chị Lê Thị Đ là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TLi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến tháng 5 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, thường hay cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất cũng kể từ tháng 5 năm 2017. Cũng kể từ đó, vợ chồng sống ly thân, cắt đứt mọi quan hệ.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa Anh Nguyễn Sỹ H và Chị Lê Thị Đ chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, nếu kéo dài thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Nguyễn Sỹ H, xử cho anh được ly hôn với với Chị Lê Thị Đ là đúng với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009. Nếu vợ chồng ly hôn, Anh H có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu Chị Lê Thị Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, đây là nguyện vọng chính đáng của Anh H, Chị Lê Thị Đ không đến Tòa án làm việc nên không biết được ý kiến của chị về việc nuôi con chung. Do đó, để đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009 cho Anh Nguyễn Sỹ H trực tiếp nuôi dưỡng là đúng với quy định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Lê Thị Đ.

Về chia tài sản và nợ: Anh Nguyễn Sỹ H và Chị Lê Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Sỹ H được ly hôn Chị Lê Thị Đ.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Lê Na, sinh ngày 22/01/2009 cho Anh Nguyễn Sỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Lê Thị Đ.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009097 ngày 14/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ