- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và ông La Thanh T, bà Nguyễn Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 80/2020/DS-ST Ngày 16/9/2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguy n Ngọc Diệp;
Bà Nguy n Hồng Gấm.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 199/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 82/2020/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số /2020/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở: 266- 268 N, phƣờng 8, quận 3, th nh phố H.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Anh Nguy n Quốc D, chức vụ: Trƣởng phòng kiểm soát rủi ro của Ngân h ng TMCP S, l ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ng y 06/5/2020), có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông La Thanh T, sinh năm 1978 v b Nguy n Thị Ngọc H, sinh năm 1978; cùng địa chỉ: 36/9 khu phố H, phƣờng T, th nh phố D, tỉnh ình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Nguyễn Quốc D trình bày:
Ngày 26/9/2014, Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và ông La Thanh T, bà Nguy n Thị Ngọc H ký kết “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262”. Theo đó Ngân hàng đồng ý cho ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H vay số tiền 230.000.000 đồng, lãi suất các bên thỏa thuận l 10%/năm (tƣơng đƣơng với 0,83%/ tháng), lãi suất của toàn bộ dƣ nợ vay sẽ đƣợc áp dụng trong 06 tháng đầu tiên v Ngân h ng điều chỉnh định kỳ 03 tháng 01 lần theo cách tính nhƣ sau: Lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động VND kỳ hạn 13 tháng trả cuối kỳ của bên cho vay cộng biên độ 4%/năm. Trƣờng hợp nợ quá hạn do chậm trả nợ gốc Bên vay đồng ý chịu mức lãi suất nợ quá hạn đối với phần nợ gốc của kỳ hạn đúng hạn do Sacombank xác định tại thời điểm phát sinh và tối đa không vƣợt mức lãi suất quy định của pháp luật (nếu có). Mục đích vay mua xe ô tô, thời hạn vay 60 tháng, tính từ ngày 26/9/2014 đến ngày 26/9/2019. Phƣơng thức thanh toán: Trả góp theo dƣ nợ giảm dần h ng tháng căn cứ lịch trả nợ.
Để bảo đảm cho khoản vay trên, ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H đã thế chấp xe ôtô hiệu WEAM, loại xe ô tô tải, biển số 61C – 127.51 đƣợc Công an tỉnh B cấp cho ông La Thanh T ngày 30/9/2014. Tài sản trên đã qua đăng ký chứng nhận giao dịch bảo đảm có hiệu lực từ 11 giờ 02 phút ngày 22/10/2014 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đ.
Từ ngày 26/12/2017, ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H ngừng trả gốc v lãi cho ngân h ng. Tính đến thời điểm ngày 15/9/2020, ông T và bà H còn nợ số tiền 135.505.365 đồng (gồm tiền nợ gốc l 79.794.700 đồng; lãi trong hạn là 31.140.443 đồng; lãi quá hạn l 18.570.222.000 đồng). Do ông T và bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H phải thanh toán số tiền nợ gốc v nợ lãi tạm tính đến ng y 15/9/2020 là 135.505.365 đồng. Trong trƣờng hợp ông La Thanh T v b Nguy n Thị Ngọc H không trả nợ cho Ngân h ng thì Ngân h ng yêu cầu phát mãi t i sản l xe ô tô nhãn hiệu WEAM, loại xe ô tô tải, m u sơn: xanh, số khung F118DLF01671, số máy J2667077, kiểu FOXTL1, biển kiểm soát 61C – 127.51 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 004205 do Phòng Cảnh sát giao thông –Công an tỉnh B cấp ng y 30/9/2014 cho ông La Thanh T để thu hồi nợ. T i sản đã qua đăng ký chứng nhận giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên t i sản thi h nh án số: 1167591669, hiệu lực v o hồi 11 giờ 02 phút, ngày 22/10/2014 tại Trung tâm đăng ký giao dịch t i sản tại Đ. Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ng y 16/9/2020 trên số dƣ nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 m các bên đã ký kết cho đến khi ông La Thanh T v b Nguy n Thị Ngọc H trả hết nợ.
Đối với bị đơn ông La Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải bằng hình thức niêm yết công khai và thông báo cho đƣơng sự vắng mặt trên phƣơng tiện thông tin đại chúng để yêu cầu ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của Ngân hàng TMCP S cũng nhƣ cung cấp các chứng cứ liên quan đến việc thực hiện “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 nhƣng ông T và bà H không có ý kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Ngày 12/8/2020, Tòa án triệu tập ông T và bà H tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhƣng ông T và bà H đều vắng mặt không có lý do. Đồng thời, Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu ông T và bà H tham gia phiên tòa vào ngày 28/8/2020 và ngày 16/9/2020 nhƣng ông T và bà H vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến h nh giải quyết vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố D:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án v nguyên đơn chấp h nh đúng pháp luật về tố tụng dân sự, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự l đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án:
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H l có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, ý kiến của iểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân thành phố D nhận định:
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu c u Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quy n yêu c u biết ho c phải biết quy n và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Từ ngày 26/12/2017, ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 13/5/2020, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T và bà H thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H để tham gia phiên tòa vào các ngày 28/8/2020 và ngày 16/9/2020 nhƣng ông T và bà H vắng mặt không rõ lý do. Ngày 12/8/2020, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S nộp đơn từ chối hòa giải v có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn, ông T và bà H.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H đã đƣợc triệu tập hợp lệ bằng hình thức niêm yết công khai và thông báo cho đƣơng sự vắng mặt trên phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ báo Ngƣời Lao động; Đ i tiếng nói Việt Nam – Cơ quan thƣờng trú tại Thành phố Hồ Chí Minh nhƣng ông T và bà H đều vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không cung cấp bất cứ chứng cứ gì khác. Vì vậy, ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H phải gánh chịu hậu quả do việc không cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Xét “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng TMCP S với ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông T và bà H đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt không có lý do, không cung cấp chứng cứ. Quá trình tố tụng, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn xác nhận tính đến ngày 26/12/2017 thì ông T và bà H mới chỉ thanh toán đƣợc tổng số tiền 150.205.300 đồng tiền nợ gốc và 2.676.385 đồng tiền lãi. Từ ngày 27/12/2017 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, ông T và bà H không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy ông T và bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn, tạm tính đến ngày 15/9/2020 là 135.505.365 đồng (gồm tiền nợ gốc là 79.794.700 đồng; lãi trong hạn là 31.140.443 đồng; lãi quá hạn là 18.570.222.000 đồng) l có cơ sở chấp nhận.
Về nợ lãi: Căn cứ Điều 6 của “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 thì lãi suất các bên thỏa thuận là 10%/năm (tƣơng đƣơng với 0,83%/ tháng), lãi suất của toàn bộ dƣ nợ vay sẽ đƣợc áp dụng trong 06 tháng đầu tiên v Ngân h ng điều chỉnh định kỳ 03 tháng 01 lần theo cách tính nhƣ sau: Lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động VND kỳ hạn 13 tháng trả cuối kỳ của bên cho vay cộng biên độ 4%/năm. Trƣờng hợp nợ quá hạn do chậm trả nợ gốc Bên vay đồng ý chịu mức lãi suất nợ quá hạn đối với phần nợ gốc của kỳ hạn đúng hạn do S xác định tại thời điểm phát sinh và tối đa không vƣợt mức lãi suất quy định của pháp luật (nếu có). Đại diện hợp pháp của nguyên đơn xác định mức lãi suất ở thời điểm khởi kiện l 17,4%/năm (tƣơng đƣơng 1,45%/tháng) và lãi suất quá hạn bằng 50% của lãi suất trong hạn. Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ng y 17/6/2010 quy định “... Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. Hội đồng xét xử nhận thấy việc thỏa thuận lãi suất giữa hai bên đã đƣợc ký kết là phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự là lãi suất do các bên thỏa thuận. Theo đó bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi quá hạn còn thiếu là 55.710.665 đồng tính đến ngày 15/9/2020. Ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H còn phải tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 16/9/2020 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng số “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 m các bên đã ký kết l có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn v chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm nhân dân thành phố D, tỉnh ình Dƣơng về việc giải quyết vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 v Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ phát sinh từ “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 tạm tính đến ngày 15/9/2020 là 135.505.365 (một trăm ba mƣơi lăm triệu năm trăm lẻ năm nghìn, ba trăm sáu mƣơi lăm) đồng; gồm tiền nợ gốc là 79.794.700 (bảy mƣơi chín triệu bảy trăm chín mƣơi bốn nghìn, bảy trăm) đồng; lãi trong hạn là 31.140.443 (ba mƣơi mốt triệu một trăm bốn mƣơi nghìn, bốn trăm bốn mƣơi ba) đồng; lãi quá hạn l 18.570.222 (mƣời tám triệu năm trăm bảy mƣơi nghìn, hai trăm hai mƣơi hai) đồng.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 16/9/2020 cho đến khi ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong “Hợp đồng tín dụng dƣ nợ giảm dần số LD1426900262” ngày 26/9/2014 .
Trƣờng hợp ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H không thanh toán thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án phát mãi t i sản thế chấp l xe ô tô nhãn hiệu WEAM, loại xe ô tô tải, m u sơn: xanh, số khung F118DLF01671, số máy J2667077, kiểu FOXTL1, biển kiểm soát 61C – 127.51 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 004205 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh B cấp ng y 30/9/2014 cho ông La Thanh T để thu hồi nợ;
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông La Thanh T và bà Nguy n Thị Ngọc H phải chịu 6.775.268 (Sáu triệu bảy trăm bảy mƣơi lăm nghìn, hai trăm sáu mƣơi tám) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 3.143.000 (ba triệu một trăm bốn mƣơi ba nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040556 ngày 21/5/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố D.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ng y, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; -TAND tỉnh ình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - Lƣu: VT, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thắm |