vanban.org

Bản án 80/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A đối với anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E.

Buộc anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền là 26.452.526 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng); trong đó: Vốn gốc là 19.166.671 đồng (Mười chín triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm bảy mươi mốt… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A.kiện Nguyễn Hữu E, Võ Thị Hoàng E"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A đối với anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2020/DS-ST;
Ngày: 25/5/2020.
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trƣơng Hoàng Hoa;

2/ Ông Nguyễn Quốc Thuần;

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện P.

Ngày 25 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 478/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2020/QĐXX-ST ngày 28/4/2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Trụ sở: Tòa nhà HM Town 412 M, Phường N, Quận Q, TP.HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang B - chức vụ: TGĐ.

Đại diện ủy quyền: Ông Võ Minh C - chức vụ: GĐTTTHN.

Ủy quyền lại: Chị Nguyễn Ngọc Tuyết D - chức vụ: NVTHN.

Địa chỉ: Số 143 K, Phường R, thành phố S, tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Nguyễn Hữu E - sinh năm: 1979;

Võ Thị Hoàng E - sinh năm 1984;

Cùng ngụ: ấp X, xã Z, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

(Chị Ngân có mặt; anh E và chị E vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Tuyết Ngân trình bày: Vào ngày 29/5/2017, Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng) và anh Nguyễn Hữu E, chị Võ Thị Hoàng E đã ký kết hợp đồng tín dụng số 0225/03117/TDGD-CN để vay số tiền 30.000.000 đồng, mục đích vay vốn: tiêu dùng; thời hạn vay 36 tháng; lãi suất cho vay 10%/năm; lãi suất nợ quá hạn 150%/lãi trong hạn; phương thức trả nợ: trả lãi vào ngày 28 định kỳ 01 lần/tháng và trả tiền gốc là 833.333 đồng/tháng. Ngân hàng cấp tín dụng cho anh E và chị E

- 2 -

không có tài sản bảo đảm. Từ tháng 07/2019 cho đến nay, anh E và chị E không thanh toán khoản tiền nào cho Ngân hàng.

Tính đến ngày 24/4/2020, anh E và chị E còn nợ Ngân hàng tổng số tiền:

- Vốn là 19.166.671 đồng;

- Lãi trong hạn là 5.424.652 đồng;

- Lãi quá hạn là 269.762 đồng

- lãi phạt là 1.367.482 đồng

Tổng cộng là 26.228.567 đồng

Ngân hàng yêu cầu anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E trả cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi tạm tính đến ngày 24/4/2020 là 26.228.567 đồng, thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Sau ngày 24/4/2020, anh E và chị E chưa trả nợ thì tiếp tục tính lãi cho đến khi thanh toán xong.

* Bị đơn anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

* Tại phiên tòa chị Ngân yêu cầu anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E trả cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi tạm tính đến ngày 20/5/2020 là 26.452.526 đồng; trong đó vốn gốc là 19.166.671 đồng và tiền lãi là 7.285.855 đồng, thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Sau ngày 20/5/2020, anh E và chị E chưa trả nợ thì tiếp tục tính lãi cho đến khi thanh toán xong.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng) yêu cầu anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E trả cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 20/5/2020 là 26.452.526 đồng mà trước đây anh E và chị E đã vay của Ngân hàng nhưng chưa trả. Do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Anh E và chị E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Tòa xét thấy: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0225/03117/TDGD-CN và Giấy nhận nợ ngày 29/5/2017 thể hiện anh E và chị E có vay của Ngân hàng số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng; lãi suất cho vay 10%/năm; lãi suất nợ quá hạn 150%/lãi trong hạn; phương thức trả nợ: trả lãi vào ngày 28 định kỳ 01 lần/tháng và trả tiền gốc là 833.333 đồng/tháng. Theo chị Ngân trình bày trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh E và chị E đã vi phạm hợp đồng tín tụng đã ký, Ngân hàng đã nhiều lần tạo điều kiện cho anh E và chị E trả nợ nhưng anh E và chị E vẫn không thực hiện nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh

- 3 -

E và chị E trả tiền là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm số tiền anh E và chị E còn nợ Ngân hàng số tiền vốn là 19.166.671 đồng và tiền lãi tính đến ngày 20/5/2020 là 7.285.855

đồng, tổng cộng 26.452.526 đồng. Do đó cần buộc anh E và chị E phải trả số tiền trên cho Ngân hàng.

Chị E và anh E vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Do yêu cầu của Ngân hàng được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Ngân hàng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A đối với anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E.

Buộc anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền là 26.452.526 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng); trong đó:

- Vốn gốc là 19.166.671 đồng (Mười chín triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm bảy mươi mốt đồng);

- Tiền lãi là 7.285.855 đồng (Bảy triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi lăm đồng);

- Thời gian: Thực hiện một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21/5/2020, anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0225/03117/TDGD-CN ngày 29/5/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Về án phí:

Anh Nguyễn Hữu E và chị Võ Thị Hoàng E phải chịu 1.323.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 580.000 đồng (Năm trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003310 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

- 4 -

3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ