vanban.org

Bản án 80/2019/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 16/10/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ điể m c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về vậ t chứ ng: Căn cứ điể m c khoản 1 Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự ; điể m a, c khoản 2 Điề u 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Tịch thu tiêu hủy, gồ m: 01 (Mộ t) phong bì bên trong có đự ng 0,38 gam Methamphetamine cò n lại sau trích mẫu giám định cùng toàn bộ niêm phong cũ đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đào Đình S - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ điể m c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2019/HS-ST
Ngày 16-10-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễ n Thá i Hà .

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Lù Văn Kết.

Bà: Đà o Thị Thu Hoà i.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Thế Trung-Thư ký tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo-Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, tại hộ i trườ ng số 1, trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2019/TLST-HS ngày 23 tháng 9 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2019/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2019 đối với bị cáo:

Đà o Đì nh S, sinh ngày 23 tháng 9 năm 1987, tại huyệ n Th , tỉnh Hải Dương. ĐKHKTT: Tổ 33, phườ ng K, thành phố L , tỉnh Lào Cai ; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Đà o Đì nh M, sinh năm 1963 và bà Trầ n Thị Th, sinh năm 1966, trú tại tổ 33, phườ ng K, thành phố L, tỉnh Lào Cai; bị cáo có vợ là Nguyễn Thị L, sinh năm 1991. Trú tại tổ 33, phườ ng K, thành phố L, tỉnh Lào Cai; tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo hiệ n đang chấ p hà nh lệ nh cấ m đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.

Ngườ i chứ ng kiế n, ngườ i làm chứ ng: Ông Trầ n Minh Ph, sinh năm 1958.

Đị a chỉ: Tổ 20, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.

Bà: Đà o Thị Ng, sinh năm 1957.

Đị a chi: Tổ ̉ 20, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.

Chị: Doãn Thị T, sinh năm 1983.

Đị a chỉ: Tổ 13, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt.

Anh: Hoàng Văn H, sinh năm 2001.

Đị a chỉ : Thôn Ph, xã Tr, huyệ n B, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồ i 16 giờ 30 phút ngày 27 tháng 6 năm 2019, tổ công tá c điề u tra tộ i phạm về ma túy Công an thành phố Lào Cai và Công an phường Duyên Hải tiến hành kiểm tra hà nh chí nh nhà nghỉ Cô Ng , thuộ c tổ 20, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Quá trình kiểm tra phòng 303 có mặt Doãn Thị T, Đà o Đì nh S và Hoàng Văn H thì T và S khai nhậ n đang cấ t giấ u ma tú y trên ngườ i . Tổ công tá c mờ i ông Trầ n Minh Ph, bà Đào Thị Ng chứ ng kiế n kiể m tra. Đà o Đì nh S tự giác lấ y từ trong tú i quầ n bên phả i đang mặ c ra giao nộ p cho tổ công tá c 01 túi nilon màu trắng, bên trong chứ a cá c hạ t tinh thể rắ n mà u trắ ng và khai nhậ n đó là ma túy đá của Đào Đình S mục đích cấ t giấ u là để sử dụ ng . Tiế p tụ c Doã n Thị T tự giác lấy từ trong túi quần đùi bên phả i đang mặ c ra giao nộ p 01 túi nilon mà u trắ ng, bên trong chứ a cá c hạ t tinh thể rắ n mà u trắ ng và khai nhậ n đây là ma tú y đá củ a Doã n Thị T cấ t giấ u mụ c đí ch để sử dụ ng. Tổ công tá c tiế n hà nh kiể m tra phát hiện trên mặt bàn kê giáp tường bên phải cửa ra và o 01 chai nhự a, trên nắ p chai đượ c đụ c thủng hai lỗ có gắn 01 coóng thủy tinh và 01 đoạ n ố ng hú t nhự a. Ngoài ra còn thu giữ của S 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u Nokia, thu giữ của T 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng n hãn hiệu OPPO, thu giữ củ a H 01 chứ ng minh thư nhân dân mang tên Hoà ng Văn H , 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u MASSTEL, 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u IPHONE. Tổ công tá c đã tiế n hà nh lậ p biên bả n và niêm phong vậ t chứng.

Tại bản kết luận giám định số 168/GĐMT ngày 29 tháng 6 năm 2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lào Cai kết luận: 0,45 gam các hạt tinh thể rắ n, màu trắng thu giữ của Đào Đình

S gử i giá m đị nh là loạ i chấ t ma tú y Methamphetamine; 0,08 gam cá c hạ t tinh thể rắ n , màu trắng thu giữ củ a Doã n Thị T gử i giá m đị nh là loạ i chấ t ma tú y Methamphetamine.

Tại bản cáo trạng số 88/CT-VKS ngà y 23 tháng 9 năm 2019 của Viện kiể m sá t nhân dân thà nh phố Là o Cai , truy tố đố i vớ i Đà o Đì nh S về tộ i “Tà ng trữ trá i phé p chấ t ma tú y ’ theo quy đị nh tạ i điể m c khoản 1 Điề u 249 Bộ luậ t hình sự.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Đà o Đì nh S phạm tội “Tà ng trữ trá i phé p chấ t ma tú y”. Áp dụng điể m c khoản 1 Điều 249; điểm s khoả n 1 Điề u 51 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Đà o Đì nh S mứ c á n từ 1 năm đế n 1 năm 3 tháng tù.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự ; điể m a, c khoản 2 Điề u 106 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự . Tịch thu tiêu hủy 0,38 gam Methamphetamine đã đượ c niêm phong trong mộ t phong bì ; 0,04 gam Methamphetamine đã đượ c niêm phong trong mộ t phong bì và 01 chai nhự a trên nắ p c hai được đục thủng hai lỗ có gắ n 01 coóng thủy tinh và 01 đoạ n ố ng hú t nhự a. Tiế p tụ c tạ m giữ củ a bị cáo 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u Nokia để đả m bả o thi hà nh á n.

Tuyên án phí và quyền kháng cáo đối với bị cáo theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an thành phố Lào Cai, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Lời khai của bị cáo Đà o Đì nh S tại cơ quan điề u tra và tạ i phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ qu an điề u tra, biên bả n biên bả n kiể m tra hành chính, biên bả n thu giữ vậ t chứ ng, lờ i khai ngườ i là m chứ ng , bản kết luận giám đị nh số 168/GĐMT, ngày 29 tháng 6 năm 2019 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉ nh Lào Cai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tò a. Như vậ y, có căn cứ xác định ngày 27 tháng 6 năm 2019, bị cáo Đà o Đì nh S đã thự c hiệ n hà nh vi tàng trữ 0,45 gam Methamphetamine vớ i mục đí ch sử dụ ng. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý các chấ t ma tú y củ a Nhà nướ c. Hộ i đồ ng xé t xử kế t luậ n bị cá o Đà o Đì nh S phạm tội “Tà ng trữ trá i phé p chấ t ma tú y” theo quy đị nh tạ i điể m c khoản 1 Điề u 249 Bộ luậ t hì nh sự .

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Đà o Đì nh S không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ: Hội đồng xét xử nhậ n trong quá trì nh điề u tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, nên bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về áp dụng hình phạt đối với bị cáo: Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y bị cáo nhậ n thứ c hiể u biế t phá p luậ t Nhà nước cấm cá nhân, tổ chứ c tà ng trữ , mua bá n, sử dụ ng hoặ c chiế m đoạ t chấ t ma tú y , nhậ n thứ c đượ c tá c hạ i củ a chấ t ma tú y nhưng bị cá o vẫ n tà ng trữ để sử dụ ng , điề u đó cho thấ y bị cáo không ý thức tôn trọng pháp luật , tu dưỡ ng rè n luyệ n bả n thân . Xét thấy cầ n xé t xử vớ i mứ c á n phù hợp tương xứ ng vớ i tính chất mức đ ộ hành vi phạm tộ i của bị cáo để giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân tốt cho g ia đì nh và xã hộ i, đồ ng thờ i xem xét đến bản thân bị cáo bị bệnh lao phổi . Xét thấy bị cáo không có tài sản nên không cầ n á p dụ ng hì nh phạt tiền đối với bị cáo.

Về vậ t chứ ng : Cơ quan điề u tra đã thu giữ củ a bị cá o 0,45 gam Methamphetamine đã trí ch mẫ u gử i giá m đị nh 0,07 gam Methamphetamine, số còn lại là 0,38 gam Methamphetamine; thu giữ củ a Doã n Thị T 0,08 gam Methamphetamine đã trí ch mẫ u giá m đị nh 0,04 gam Methamphetamine, số cò n lại 0,04 gam Methamphetamine; 01 chai nhưa trên nắ p chai đượ c đụ c thủ ng hai lỗ có gắ n 01 coóng thủy tinh và 01 đọ an ống hút nhựa để sử dụ ng ma tú y củ a ngườ i tên Ph, xét thấy cần tịch thu tiêu hủy theo quy định pháp luật . Đối với 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u Nokia là tà i sả n hợ p phá p củ a bị cá o , lẽ ra trả lại cho bị cáo theo quy định pháp luật, tuy nhiên cầ n tiế p tụ c tạ m giữ để đả m bả o thi hà nh á n.

Cơ quan điề u tra thu giữ củ a Doãn Thị T 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u OPPO; thu giữ củ a Hoàng Văn H 01 chứ ng minh thư nh ân dân mang tên Hoàng Văn H, 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u MASSTEL , 01 chiế c điệ n thoại di động nhãn hiệu IPHONE. Cơ quan điề u tra xác định là tài sản hợ p phá p của Doãn Thị T, Hoàng Văn H đã trả cho họ là phù hợp.

Về nguồ n gố c ma tú y thu giữ củ a bị cá o Đà o Đì nh S: Khoảng 16 giờ ngày 27 tháng 6 năm 2019 do Ph cho bị cá o 01 gói nilon màu trắng là ma túy , bên trong chứ a cá c hạt tinh thể rắn màu trắng , tại nhà vệ sinh phòng số 303 nhà nghỉ Cô Ng thuộ c tổ 20, phườ ng D, thành phố L , tỉnh Lào Cai , bị cáo cất giấ u mục đích để sử dụng.

Đối với người tên Ph cho bị cáo 01 gói ma túy, bị cáo không biết họ và tên đệm, tuổi, địa chỉ, ngoài lời khai của bị cáo ra không có tài liệu nào khác chứng minh, làm rõ. Do vậy không làm rõ được nên không đề cập xử lý.

Về nguồ n gố c số ma t úy thu giữ của Doãn Thị T , quá trình điều tra xác đị nh khoả ng 16 giờ ngà y 27 tháng 6 năm 2019, Doãn Thị T đến nhà nghỉ Cô Ng phòng số 303 thuộ c tổ 20, phườ ng D, thành phố L , tỉnh Lào Cai thì gặp Đào Đì nh S và Hoàng Văn H. Doãn Thị T nhặ t trên gườ ng mì nh đang ngồ i số hạ t ma túy đó để trong túi nilon có khối lượng 0,08 gam Methamphetamine mụ c đí ch sử dụng thì bị bắt . Hành vi tàng trữ ma tú y củ a Doã n Thị T chưa đủ để truy cứ u trách nhiệm hình sự. Cơ quan điề u tra đã xử phạ t hà nh chính đối vớ i Doã n Thị T về hà nh vi tà ng trữ trá i phé p chấ t ma tú y là phù hợ p.

Đối với Hoàng Văn H quá trình điều tra H khai nhậ n ngà y 27 tháng 6 năm 2019, tại phòng nghỉ số 303 nhà nghỉ Cô Ng thuộ c tổ 20, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai đã hành vi sử dụng ma túy. Cơ quan điề u tra đã xử phạ t vi phạ m hành chính đối với Hoàng Văn H về hà nh vi sử dụ ng trá i phé p chấ t ma tú y là phù hợp.

Về án phí hình sự sơ thẩm: Buộc bị cáo phải chịu số tiề n là 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điể m c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuyên bố bị cáo Đà o Đì nh S phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” , xử phạt bị cáo Đà o Đì nh S 1 (Mộ t) năm tù. Thời gian chấp hành á n tính từ ngày bắt bị cáo đi thi hành án.

Về vậ t chứ ng: Căn cứ điể m c khoản 1 Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự ; điể m a, c khoản 2 Điề u 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Tịch thu tiêu hủy, gồ m:

- 01 (Mộ t) phong bì bên trong có đự ng 0,38 gam Methamphetamine cò n lại sau trích mẫu giám định cùng toàn bộ niêm phong cũ được tái niêm phong bằ ng bì thư in sẵ n củ a phò ng kỹ thuậ t hì nh sự Công an tỉ nh Là o Cai , mặ t trướ c của bì niêm phong có ghi : “Vậ t chứ ng cò n lạ i sau trí ch mẫ u giá m đị nh thu giữ của Đào Đình S ngày 27/6/2019 tại tổ 20, phườ ng D , thành phố L , tỉnh Lào Cai”.

- 01 (Mộ t) phong bì bên trong có đự ng 0,04 gam Methamphetamine cò n lại sau trí ch mẫ u giá m đị nh cù ng toà n bộ niêm phong cũ đượ c tá i niêm phong bằ ng bì thư in sẵ n củ a phò ng kỹ thuậ t hì nh sự Công an tỉ nh Là o Cai , mặ t trướ c của bì niêm phong có ghi : “Vậ t chứ ng cò n lạ i sau trí ch mẫ u giá m đị nh thu giữ của Doãn Thị T ngày 27/6/2019 tại tổ 20, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai”.

- 01 (Mộ t) chai nhự a trên nắ p chai đượ c đụ c thủ ng hai lỗ có gắ n 01 coóng thủy tinh và 01 đoạ n ố ng hú t nhự a.

Tiế p tụ c tạ m giữ củ a bị cá o Đ ào Đình S 01 chiế c điệ n thoạ i di độ ng nhã n hiệ u Nokia số IMEI: 352891105834051 để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Đà o Đì nh S phải chịu số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

N¬i nhËn:

Cỡ chữ