- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T1 kiện xin ly hôn với ông T2"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị T1 về việc “Xin ly hôn” ông Dương Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 80/2018/HNGĐ-ST Ngày: 11-10-2018 V/v:“Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Báu.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ha Tông;
2. Ông Vương Xuân Tượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Tài – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ tham gia phiên tòa: Ông K’Mích – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 403/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2018 về việc tranh chấp “Xin ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Đường N, Phường D, thành phố Đ.
Bị đơn: Ông Dƣơng Văn T2, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Đường N, Phường D, thành phố Đ.
(Bà T1 có mặt, ông T2 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trình bày tại phiên tòa của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T1 và ông T2 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên vào ngày 12/4/2012. Hôn nhân tự nguyện có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa chỉ: 10 đường H, Phường Đ, thành phố Đ. Sau đó chuyển về địa chỉ: Đường N, Phường D, thành phố Đ. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 07 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông T2 không lo làm ăn, thường xuyên chơi bời dẫn đến nghiện ngập. Vợ chồng vẫn sống chung nhưng tình cảm đã không còn. Bà T1 đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Dương Văn T2.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/10/2012 và cháu Dương Ngọc A, sinh ngày 28/8/2016. Hiện đang sống cùng bà T1. Khi ly hôn bà T1 yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành. Bà T1 không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Tòa án nhân dân thành phố Đ không thể tống đạt trực tiếp được nên đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng bị đơn là ông Dương Văn T2 không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình; cũng không đến Tòa án nhân dân thành phố Đ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật; riêng bị đơn không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ quy định; về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà T1, giao cho bà T1 trực tiếp nuôi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, ông T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Tạ Thị T1 có mặt; Bị đơn là ông Dương Văn T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa và không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về quan hệ tranh chấp: Trên cơ sở Giấy chứng nhận kết hôn số 201, Quyển số 01 năm 2011 Ủy ban nhân dân xã U, huyện P , tỉnh Thái Nguyên thì ông Dương Văn T2 và bà Tạ Thị T1 có đăng ký kết hôn vào ngày 12 tháng 4 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã U, huyện P , tỉnh Thái Nguyên. Hôn nhân tự nguyện có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, hiện nay ông T2 cư trú tại: Đường N, Phường D, thành phố Đ nên bà T1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với ông T2, đây là quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn” theo qui định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đ - tỉnh Lâm Đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T1 cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc là do ông T2 không lo làm ăn, thường xuyên chơi bời dẫn đến nghiện ngập. Xét thấy trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử thì ông T2 cũng không có văn bản nêu ý kiến của mình đối với các nguyên nhân mâu thuẫn mà bà T1 đưa là thể hiện việc không thiện chí hàn gắn. Mặt khác việc bà T1 cho rằng vợ chồng tuy vẫn sống chung nhưng tình cảm đã không còn là đã làm cho cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy bà T1 khởi kiện yêu cầu ly hôn ông T2 là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/10/2012 và cháu Dương Ngọc A, sinh ngày 28/8/2016 cả hai cháu hiện đang sống cùng bà T1. Do ông T2 không có nghề nghiệp ổn định nên khi ly hôn bà T1 yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành. Bà T1 không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con chung.
Do cháu L và cháu A hiện đang sống cùng bà T1 và cháu A hiện nay dưới 36 tháng tuổi nên giao cháu L và cháu A cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng là như phù hợp quy định pháp luật. Do bà T1 không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T1 xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, còn ông T2 không có ý kiến nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Bà T1 phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; các Điều 35, 39, 147, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị T1 về việc “Xin ly hôn” ông Dương Văn T2.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị T1 và ông Dương Văn T2 được ly hôn.
2. Về con chung: Buộc giao cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/10/2012 và cháu Dương Ngọc A, sinh ngày: 28/8/2016 cho bà Tạ Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông T2 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
3. Về án phí: Buộc bà Tạ Thị T1 phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008185 ngày 19/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (bà T1 đã nộp đủ).
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án (hoặc bản án được niêm yết) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Tp Đ;
- Chi cục THADS Tp Đ;
- Các đương sự;
- UBND xã U;
- Bộ phận Dân sự;
- Lưu HS, AV.
Nguyễn Văn Báu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ha Tông – Vƣơng Xuân Tƣợng
Nguyễn Văn Báu
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp Đ; - Chi cục THADS Tp Đ; - Các đương sự; - Bộ phận Dân sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Duy Hoài |