- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2018/HNGĐ-ST Ngày 24-9-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!
-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Trung.
Ông Trần Minh Trí.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2018/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2018/QĐST – HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Đàm Đình D, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
!
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!!!!!!
!
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 20/4/2018 và nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Đàm Đình D tự tìm hiểu và kết hôn vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa do bất đồng quan điểm, xảy ra cự cải, anh D thường xuyên có hành vi bạo lưc gia đình, do tính tình không hòa hợp nên chung sống với nhau không hạnh phúc, mặc dù đã được hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đàm Đình D.
Về nuôi con chung: Chị và anh D có 01 người con tên Đàm Duy Tấn P, sinh ngày 25/3/2016. Từ khi ly thân cháu P sống với chị nhưng anh D đến đón cháu về chơi vài ngày và đến nay vẫn chưa đưa cháu về, do cháu dưới 36 tháng tuổi nên chị yêu được nuôi con và yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
"Đối với bị đơn anh Đàm Đình D đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh D vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Chị H yêu cầu ly hôn và đồng ý để anh D được tiếp tục nuôi con, về tài sản chị không yêu cầu xem xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về tố tụng: Anh Đàm Đình D đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đàm Đình D.!
!
!
[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Đình D tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau và đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 17/8/2015 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị H nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị H yêu cầu ly hôn, anh Dkhông có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị H và anh D là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc H, chị H được ly hôn với anh Đàm Đình D.
[3] Về nuôi con chung: Gồm 01 người tên Đàm Duy Tấn P, sinh ngày 25/3/2016, sau khi ly hôn chị H đồng ý để anh D được tiếp tục nuôi dưỡng cháu P. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc anh chị ly thân cho đến nay cháu P ở cùng anh D và chị H đồng ý để anh D được tiếp tục nuôi dưỡng cháu P, anh D không có ý kiến phản hồi về việc giao con của chị H nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quyết định để anh D được tiếp tục nuôi cháu Đàm Duy Tấn P, sinh ngày 25/3/2016. Về cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng. Chị H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014188 ngày 20/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đàm Đình D.!
!
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc H, chị Hđược ly hôn với anh Đàm Đình D.
2. Về nuôi con chung: Anh Đàm Đình D được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đàm Duy Tấn P, sinh ngày 25/3/2016.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Đàm Đình D.
3. Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Ngọc H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014188 ngày 20/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
- TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- Các đương sự;
- UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! ! ! ! ! !
!