vanban.org

Bản án 80/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn D.

Buộc ông Huỳ nh Văn S , bà Nguyễn Thị E phải trả cho anh Huỳnh Văn D số tiền là 300.000.000đồng. Kể từ ngày anh D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S, bà E chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 80/2018/ DS-ST
Ngày: 15-5-2018
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài
sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông TRẦ N VĂN HÀ I

2. Ông LÊ VĂN NIỆ M

- Thư ký phiên tòa: Ông PHẠM MINH TÂN - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.

Trong ngày 15 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2018/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh HUỲNH VĂN D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cè, tỉnh Tiền Giang.

Đạ i diệ n ủ y quyề n: Ông NGUYỄ N VĂN T, sinh năm 1967.

Đị a chỉ : thị trấn Đ, huyệ n C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Ông HUỲNH VĂN S, sinh năm 1962.

Bà NGUYỄ N THỊ E, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Ông S ủy quyền cho bà E

3. Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

- Chị TRẦ N THỊ Q, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đạ i diệ n ủ y quyề n: Ông NGUYỄ N VĂN T, sinh năm 1967.

Đị a chỉ : thị trấn Đ, huyệ n C, tỉnh Tiền Giang.

( ông T, bà E có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Huỳnh Văn D tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải trình bày: Do anh vớ i ông S có quan hệ chú cháu nên ngày 04/6/2016 anh có cho ông S vay 300.000.000đồ ng, thờ i gian vay từ 04/6/2016 đến 04/11/2017, khi nhậ n tiề n ông S có lậ p biên nhậ n cho anh làm cơ sở . Đế n hẹ n trả nợ nhưng đế n nay ông S vẫ n không trả tiề n cho anh . Anh yêu cầ u ông S trả 300.000.000 đồ ng là m 01 lầ n khi á n có hiệ u lự c pháp luật.

Ngày 28/3/2018 anh D có đơn khởi kiện bổ sung yêu cầu bà E cùng ông S phải liên đớ i trả anh 300.000.000đồ ng và lã i theo lã i suấ t cơ bả n do ngân hà ng nhà nướ c qui đị nh từ ngà y 04/6/2016 đến ngày xét xử.

Tại phiên tòa hôm nay, đạ i diệ n ủ y quyề n nguyên đơn chỉ yêu cầu ông S, bà Etrả 300.000.000đồ ng, không yêu cầ u trả lã i.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị E, ông Huỳ nh Văn S tại bản tự khai, biên bả n hò a giải, phiên tò a trình bày: Ngày 04/6/2016 vợ chồ ng bà vay củ a anh D 40.000.000đồ ng, lãi suất 30%/tháng, có ghi vào sổ anh D, không có thờ i hạ n trả . Ngày 21/6/2016 vay tiế p 160.000.000đồ ng, lãi suất 30%/tháng, có ghi vào sổ anh D , không có thờ i hạ n trả , đã đó ng lã i đượ c 02 tháng là 12.000.000đồ ng. Tổ ng cộ ng là 200.000.000đồ ng. Tháng 11/2017 anh D đến nhà yêu cầu vợ chồng bà viết giấy nợ với số tiền 300.000.000đồ ng. Nay ông bà chỉ đồ ng ý trả 200.000.000đồ ng nhưng trả dầ n mỗ i thá ng 2.000.000 đồ ng, không đồ ng ý trả lã i.

- Ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Q trình bày: Việ c vay tiề n giữ a vợ chồ ng ông S vớ i chồ ng chị là Huỳ nh Văn D chị không có tham gia nên chị không đồ ng ý việ c bà E nói có liên quan đến chị.

Tại phiên tòa đại diện ủy quyề n củ a chị Q xác định chị không liên quan gì đến cho vay tiề n củ a anh D, không có ý kiế n gì việ c anh D khở i kiệ n vợ chồ ng bà E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa hôm nay cả 02 bên đương sự đều thống nhất biên nhậ n đề ngà y ngày 11/11/2017 do ông S, bà E ký tên . Phía nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 300.000.000đồ ng, không yêu cầ u trả lã i

. Đối với phía bị đơn chỉ đồng ý trả 200.000.000đồ ng nhưng xin trả dầ n mỗ i thá ng 2.000.000đồ ng. Xét thấy, khi vay tiền giữ a cá c bên không có là m biên nhậ n mà đế n thá ng

11/2017 phía bị đơn có ký biên nhận xác nhận số tiền nợ . Việ c bị đơn cho rằ ng việ c giao nhậ n tiề n do vợ nguyên đơn giao và có ghi sổ vớ i số tiề n là 200.000.000đồ ng, sau đó anh D mớ i là m biên nhậ n đưa cho bị đơn ký tên . Tuy nhiên việ c nà y không đượ c nguyê n đơn và vợ nguyên đơn là Trầ n Thị Q thừ a nhậ n, còn bị đơn thì không có gì để chứng minh . Bị đơn cũng thừa nhậ n khi ký và o giấ y biên nhậ n 11/11/2017 cũng không hề bị ép buộc từ phía nguyên đơn. Các bên cũng thừa nhận sa u khi vay tiề n phí a bị đơn không trả tiề n đú ng hạ n là vi phạm thỏa thuận của các bên. Nay phí a bị đơn xin trả dần là cố tình kéo dài thời gian gây thiệt thòi quyền lợi nguyên đơn, việc này cũng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét trong vụ án này. Các đương sự cũng có quyền thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Do đó Hội đồng xét xử buộc ông S, bà E trả cho anh D 300.000.000đồng là có cơ sở.

Đối với yêu cầu trả lãi: Tại phiên tòa nguyên đơn không yêu cầ u phí a bị đơn phả i trả lãi. Đây là quyề n tự đị nh đoạ t củ a đương sự nên Hộ i đồ ng xé t xử ghi nhậ n.

Về án phí: Hoàn lại cho anh D số tiền tạm ứng án phí đã đóng. Ông S, bà E phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Ông bà có đơn xin miễ n giả m tiề n á n phí do gia đình đang gặp khó khăn nên được xét giảm 50% án phí phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn D.

- Buộc ông Huỳ nh Văn S , bà Nguyễn Thị E phải trả cho anh Huỳnh Văn D số tiền là 300.000.000đồng.

Kể từ ngày anh D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S, bà E chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: ông Huỳ nh Văn S, bà Nguyễn Thị E phải chịu 7.500.000 đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm.( đã đượ c xé t giả m 50%)

Hoàn lại anh Huỳnh Văn D 7.500.000đồ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08261 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

- Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ