- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BUI THI V - TRAN VAN T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn T à chị Bùi Thị V:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ Luật tố tụng d n sự; Điều 246 Bộ Luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2017/HNGĐ-ST Ngày: 29- 9- 2017 V/v “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Minh Lý.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Hằng – Thư ý Tòa án nh n d n thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- i di n i n ki
t nh n d n th nh ph Th
M t tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải – Ki m sát iên.
Vào ngày 29 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai ụ án hôn nh n gia đình thụ lý số: 565/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2017 ề iệc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con,” theo quyết định đưa ụ án ra xét xử số 76/2017/QĐST-HNGĐ ngày 12/9/2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 288/57, đường Huỳnh Văn Lũy, Tổ 67, Khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 288/57, đường Huỳnh Văn Lũy, Tổ 67, Khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Q, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 288/57, đường Huỳnh Văn Lũy, Tổ 67, Khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 18/7/2017, qua làm iệc, hòa giải nguyên đơn chị Bùi Thị V trình bày:
Chị V và anh Trần Văn T ết hôn vào tháng 6 năm 2014 đăng ý ết hôn tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Hôn nh n của anh chị hoàn toàn tự nguyện.
Sau hi ết hôn ợ chồng anh chị sinh sống cùng gia đình chồng tại số 288/57, đường Huỳnh Văn Lũy, Tổ 67, Khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Cuộc sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh T thường xuyên bỏ nhà đi hông quan t m đến ợ con. M u thuẫn ợ chồng éo dài đã 03 năm nay, từ hi chị sinh đứa con thứ hai, anh T bỏ ra ngoài sinh sống, không biết là sinh sống tại đâu chỉ thỉnh thoảng mới ề thăm con. Chị đã nhiều lần nói chuyện nhưng anh T hông thay đổi, ợ chồng thường xảy ra cãi vã, mỗi lần ợ chồng cãi nhau là anh T đánh chị, ợ chồng đã sống ly th n từ năm 2015 đến nay. Chị V cho rằng hiện nay tình cảm ợ chồng hông còn, chị có cho anh T cơ hội thì ợ chồng cũng hông có hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn ới anh Trần Văn T.
Về con chung: ợ chồng có 02 con chung tên Trần Kh, sinh ngày 04/8/2012 và Trần K, sinh ngày 16/7/2014. Chị V yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện: chị Vân đã nộp giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (photo công chứng); Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao), giấy khai sinh cháu Trần Kh và Trần K (bản chứng thực).
* Theo bản tự hai ngày 25/8/2017, qua hòa giải à tại phiên tòa bị đơn anh Trần Văn T trình bày:
Anh T thống nhất ới trình bày của chị V ề thời gian ết hôn. Mâu thuẫn ợ chồng xảy ra nguyên nhân là do m u thuẫn từ hai gia đình à anh T phát hiện chị V có người đàn ông khác, anh có đánh chị V. Khi phát hiện chị V có người đàn ông khác anh T mới thường xuyên ắng nhà. Hiện nay ợ chồng sống ly th n, chị V dọn ra ngoài ở trọ. Mặc dù m u thuẫn à hông sống chung nhưng anh T còn thương ợ à các con còn nhỏ nên anh không muốn ly hôn đ ổn định chỗ ở à iệc học cho các con. Tuy nhiên, nếu chị V ẫn cương quyết yêu cầu ly hôn nên anh đồng ý ly hôn.
Con chung: có 02 con chung tên Trần Kh, sinh ngày 04/8/2012 và Trần K, sinh ngày 16/7/2014. Hiện nay các cháu còn nhỏ, chị V không có chỗ ở ổn định à không có người phụ chăm con nên nếu giao con cho chị V nuôi dưỡng sẽ ảnh hưởng đến iệc học hành và phát tri n của các cháu. Do đó, anh Tân yêu cầu được nuôi hai con và không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người có quyền lợi, nghĩa ụ liên quan bà Lê Thị Q trình bày: Trần Văn T là con ruột của bà Q, T à V ết hôn ào năm 2014, sau hi ết hôn hai ợ chồng sinh sống cùng ới bà Q tại số 288/57, đường Huỳnh Văn Lũy, Tổ 67, Khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. V à T thường xuyên đi làm nên cháu Trần Kh à Trần K do bà Q chăm sóc từ nhỏ. Cách đ y vài tháng giữa V và T xảy ra m u thuẫn,V đã dọn ra ngoài nhà trọ sinh sống, các cháu ẫn ở nhà do bà chăm sóc. Trường hợp V à T ly hôn thì yêu cầu Tòa án căn cứ ào quy định của pháp luật đ giải quyết, nhưng bà mong muốn các cháu ẫn do bà chăm sóc ì V, T đi làm, hông th lo cho các cháu đầy đủ, bà hông có ý iến à yêu cầu gì.
* Tại phiên tòa: nguyên đơn chị Bùi Thị V ẫn giữ nguyên ý iến xin ly hôn, đồng ý giao hai con cho anh T à bà Q nuôi dưỡng, chị V hông cấp dưỡng, chị V yêu cầu được thăm nom à chăm sóc con chung. Bị đơn anh T đồng ý ly hôn ới chị V, đồng ý trực tiếp nuôi các con chung à hông yêu cầu chị V cấp dưỡng; Tài sản chung, nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Người có quyền lợi, nghĩa ụ liên quan bà Lê Thị Q yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các đương sự hông cung cấp thêm tài liệu chứng cứ nào hác.
Đại diện Viện i m sát phát bi u ý iến: Về tố tụng: Tòa án nh n d n thành phố Thủ Dầu Một thụ lý ụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết ụ án, Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử à Thư ý phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự ề phiên tòa sơ thẩm. Đối ới những người tham gia tố tụng chấp hành tốt theo triệu tập của Tòa án. Đối ới nội dung ụ án: Căn cứ ào tài liệu thu thập có trong hồ sơ à ý iến các đương sự tại phiên tòa: đề nghị công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T à chị V, ghi nhận ý iến của chị V đồng ý giao 02 con chung cho anh T nuôi dưỡng. Đại diện Viện i m sát hông ý iến cũng như iến nghị gì hác;
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ ụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, qua ý iến phát bi u của đại diện Viện i m sát, Hội đồng xét xử nhận định,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Yêu cầu hởi iện của chị Bùi Thị V là loại iệc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng d n sự à thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Đi m a Khoản 1 Điều 35 à đi m a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Chị Bùi Thị V và anh Trần Văn T ết hôn ào năm 2014, đăng ý ết hôn tại Ủy ban nh n d n phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nh n hợp pháp được pháp luật bảo ệ.
Anh T à chị V đều thừa nhận ợ chồng có nhiều m u thuẫn, những m u thuẫn xuất phát từ iệc ợ chồng hông còn quan t m, chung thủy nhau. Anh T à chị V đã sống ly thân, đến nay à cả hai đều cho rằng tình cảm ợ chồng hông còn nên hông th hàn gắn, chị V xin ly hôn à trong quá trình hòa giải cũng như tại phiên tòa anh T đồng ý ly hôn, đây là sự tự nguyện của các đương sự, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V à anh Trần Văn T.
Về con chung: Anh T à chị V có 02 con chung tên Trần Kh, sinh ngày 04/8/2012 à Trần K, sinh ngày 16/7/2014, anh T và chị V đều có nguyện ọng nuôi dưỡng các con chung. Xét thấy, qua phần hỏi à tranh luận tại phiên tòa, chị V đồng ý giao 02 con chung cho anh T nuôi dưỡng à yêu cầu phải đảm bảo quyền thăm nom, chăm sóc con chung của chị V, anh T đồng ý. Ý iến của các đương sự là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận
Giao 02 con chung cho anh Trần Văn T nuôi dưỡng, chị V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp chị V lạm dụng quyền thăm nom con đ g y hó hăn, cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến iệc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Anh T hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, chị V cũng hông cấp dưỡng nên ấn đề cấp dưỡng hông đặt ra xem xét.
Vì quyền à lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên là cháu Trần Kh à Trần K, Tòa án có th quyết định iệc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Quan đi m của đại diện Viện i m sát là phù hợp.
Về án phí sơ thẩm: Chị V phải nộp án phí hôn nh n à gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, các điều 147, 246, 266, 273 Bộ Luật tố tụng d n sự 2015;
- Áp dụng các Điều 56, 57,81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nh n à gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường ụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.
1/ Công nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn T à chị Bùi Thị V:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị V thuận tình ly hôn.
K từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, giấy chứng nhận ết hôn số 75, quy n số 01/2013 ngày 26/5/2014 do Ủy ban nh n d n phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho anh Trần Văn T và chị Bùi Thị V hông còn giá trị pháp lý.
2/ Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của các đương sự như sau:
- Anh Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Kh, sinh ngày 04/8/2012 à Trần K, sinh ngày 16/7/2014.
- Chị Bùi Thị V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà hông ai được cản trở. Trường hợp chị V lạm dụng quyền thăm nom con đ gây khó hăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến iệc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng: các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
- Vì quyền à lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên là cháu Trần Kh và Trần K, Tòa án có th quyết định iệc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
3/ Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị V nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ ào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001333 ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Các đương sự được quyền háng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP Thủ Dầu Một; - Cơ quan THA TP Thủ Dầu Một; - UBND phường Pi; - Đương sự; - Lưu HS, Tòa. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Hoa Hạnh |