- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Hồng Như và Đàm Ngọc Hải"
- Tòa quyết gì? ban thờng vụ quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án Xử:
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 8/2019/HNGĐ -ST Ngày: 19/3/2019 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG
- Với!thành!phần!HĐXX!sơ!thẩm!gồm!có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Bà Đinh Thị Vân Anh
"Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"
1. Ông Đỗ Ngọc Thắng
2. Ông Nguyễn Văn Chiến
-!Th!ký!phiên!toà: Bà Lơng Thị Hoa - Th ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Yên!Thế,!tỉnh!Bắc!Giang!tham!gia! phiên!tòa: Ông Dơng Đức Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 19/3/2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm công kh vụ án thụ lý số:12/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2019 về việc “tranh"chấp" hôn" nhân" gia" đình”. Theo quyết định đa vụ án ra xét xử số:07/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 04/3/2019 giữa các đơng sự:
+"Nguyên"đơn: Chị Vũ Hồng N, sinh năm 1961 (có mặt).
+"Bị"đơn: Anh Đàm Ngọc H, sinh năm 1958 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn S, xã Tân S, huyện Y T, tỉnh B G
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời kh tiếp theo chị Vũ Hồng N trình bày: Trớc khi kết hôn chị và anh H có đợc tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ T vào ngày 12/7/1983. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 2/ 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H ở nhà, chị N đi công tác mỗi khi về muộn anh H ghen tuông và có lời nói thô tục chửi bới, xúc phạm không tôn trọng chị, chị tham gia góp ý nhng anh H không thay đổi vẫn chứng nào tật đấy. Chửi bới xúc phạm đánh chị, vì không chịu đựng tính cách của anh H lên chị đã ph ăn riêng nhng vẫn sống chung nhà vợ chồng chị đã sống ly thân từ giữa năm 2014 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với anh H nữa nên chị đề nghị Tòa án xử cho chị đợc ly hôn với anh Đàm Ngọc H.
- Về con chung:
Vợ chồng chị có 02 con chung là Đàm Thị H, sinh ngày 04/5/1984 và Đàm Thị M H, sinh ngày 11/3/1991 hiện h con chung đã xây dựng gia đình có cuộc sống riêng chị không yêu cầu Tòa án gi quyết về con chung.
Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác chung chị không yêu cầu Tòa án gi quyết.
- Lời kh của bị đơn anh Đàm Ngọc H trình bầy: Anh với chị Vũ Hồng N đợc tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12/7/1983, đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT, Y T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, chị Nh đi làm thờng xuyên về muộn, không quan tâm tới chồng, anh H có tham gia nhng chị Nh không nghe cãi lại lên vợ chồng hay sảy ra cãi chửi nhau và có vài lần bực tức anh có đánh chị Nh đến năm 2014 chị Nh đã ra ăn riêng nhng vẫn sống chung nhà, từ đó vợ chồng không quan tâm tới nhau nữa, cơm ngời ấy ăn, việc ngời đấy làm. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay chị Nh xin ly hôn anh không đồng ý vì nghĩ vợ chồng tuổi đã cao không muốn ly hôn để ảnh hởng đến các con.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là Đàm Thị H, sinh ngày 04/5/1984 và Đàm Thị M H, sinh ngày 11/3/1991 hiện h con chung đã xây dựng gia đình có cuộc sống riêng ổn định anh không yêu cầu Tòa án gi quyết về con chung.
Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác chung vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án gi quyết.
Kiểm"sát"viên"phát"biểu"quan"điểm:"
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Th ký, Hội đồng xét xử là đúng với quy định của pháp luật.
* Việc chấp hành pháp luật của ngời tham gia tố tụng:
+ Đối với nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nội dung vụ án:"Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:
Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; Điều 57; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016, của Ủy ban thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị Vũ Hồng Nh đợc ly hôn với anh Đàm Ngọc H
- Về con chung; Tài sản, công nợ chị Nh, anh H không yêu cầu nên không xem xét gi quyết
- Về án phí: Chị Nh ph chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
2
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế nhận định:
Về Tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn của chị Vũ Hồng Nh và các tài liệu chứng cứ thu thập đợc có trong hồ sơ vụ án. Xác định đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình, xin ly hôn.
Bị đơn anh Đàm Ngọc H có địa chỉ thôn Sỏi, xã T S, huyện Y T, tỉnh B Gnên vụ án thuộc thẩm quyền gi quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thê theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a, khoản 1 điều 35; điểm a, khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Chị Vũ Hồng Nh kết hôn cùng anh Đàm Ngọc H trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 12/7/1983 tại UBND xã ĐT, huyện Y T, tỉnh B G là hôn nhân hợp pháp theo điều 9 luật hôn nhân gia đình năm 2014. Qua lời kh các bên đơng sự và xác minh tại đại phơng đợc biết vợ chồng chị Nh, anh H sau khi kết hôn chung sống hòa thuận hạnh phúc. Đến khoảng năm 2012 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do công việc chị Nh ph thờng xuyên đi sớm về muộn, không có thời gian quan tâm tới chồng, con, anh H không thông cảm lên mỗi khi chị về muộn anh H lại có lời nói chửi bới xúc phạm, thậm chí còn đánh chị Nh. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng đến năm 2014 do không chịu đựng đợc tính cách của anh H chị Nh đã ra ăn riêng vợ chồng đã không quan tâm nhau từ đó đến nay. Tại phiên tòa mặc dù anh H không đồng ý ly hôn nhng anh H cũng thừa nhận vợ chồng thờng xuyên cãi chửi đánh nhau và sống ly thân từ 2014 không quan tâm đến nữa, cơm ngời đó ăn, việc ngời đó làm. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, thời gian mâu thuẫn kéo dài, mục đích của hôn nhân không còn đạt đợc."Do vậy việc chị Nh xin ly hôn là có căn cứ điều 56 luật hôn nhân gia đình xử cho chị Vũ Hồng Nh đợc ly hôn anh Đàm Ngọc H
Về con chung: Chị Nh, anh H không đề nghị gi quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét gi quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chung: Chị Nh, anh H tự thỏa thuận gi quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét gi quyết.
Về án phí: Chị Nh ph chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đơng sự đợc quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016 của ủy
3
ban thờng vụ quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án Xử:
Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Hồng Nh đợc ly hôn với anh Đàm Ngọc H.
Về tiền án phí: Chị Nh ph chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhng đợc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên l số AA/2016/0002165 ngày 10/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.Xác nhận chị Nh đã nộp đủ tiền án phí.
Các đơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi!nhận:!
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tinh B G;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Y T;
- VKSND Tỉnh B G;
- Chi cục THADS huyện Y T;
- UBND xã T S
- Các đơng sự.
- Lu HS.
Đinh Thị Vân Anh
- Cổng thông tin điện tử Tòa án tối cao
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
5
6
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
- Các đơng sự;
- Lu HS./. -
CÁC HỘI THẨM
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Yên Thế; - Chi cục THADS huyện Yên Thế; - Các đơng sự; - Lu HS./. 9 | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Luyện |